Bourbaki

Bài tập 12, § 3

Tích phân, VI, p. 71

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho EE là không gian compact không mêtric thu được bằng cách trang bị khoảng [−1,+1][ -1, +1 ] của R\mathbf{R} với tôpô T\mathscr{T} được định nghĩa trong Bài tập 13 a) của GT, IX, §2; cho φ\varphi là ánh xạ x↦∣x∣x \mapsto |x| từ EE lên I=[0,1]I = [0, 1] (được trang bị tôpô cảm sinh bởi tôpô của R\mathbf{R}).

a) Chứng minh rằng φ\varphi là liên tục và rằng, ký hiệu F\mathscr{F} là tập hợp các tập con của EE có dạng φ−1(A)\varphi^{-1}(A), trong đó AA là một tập hợp Borel của II, các tập hợp Borel của EE là các tập hợp con BB sao cho tồn tại một M∈FM \in \mathscr{F} mà B∩CMB \cap \mathbf{C}M và M∩CBM \cap \mathbf{C}B là đếm được (chú ý rằng mọi tập mở của EE đều thuộc về F\mathscr{F}).

b) Chứng minh rằng để một hàm số ff xác định trên EE là liên tục (đối với T\mathscr{T}), điều kiện cần và đủ là nó bị điều hòa và f(x−)=f((−x)+)f(x-) = f((-x)+) với mọi x∈Ex \in E. Do đó, người ta định nghĩa một độ đo dương μ\mu trên EE bằng cách đặt ∫f dμ=∫01f(x) dx\int f\, d\mu = \int_0^1 f(x)\, dx. Chứng minh rằng ảnh của μ\mu qua φ\varphi là độ đo Lebesgue trên II, và các tập hợp μ\mu-không đáng kể là các tập hợp không đáng kể đối với độ đo Lebesgue trên [−1,+1][ -1, +1 ].

c) Suy ra từ a) và b) rằng không tồn tại một tiết diện μ\mu-đo được cho quan hệ tương đương μ\mu-đo được φ(x)=φ(y)\varphi(x) = \varphi(y) trong EE.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.