Bourbaki

Bài tập 24, § 1

Tích phân, VII

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Trong R\mathbf{R}, cho AA (tương ứng BB) là tập hợp các số xx mà khai triển nhị phân thực sự x=x0+∑i=1∞xi2−ix = x_0 + \sum_{i=1}^\infty x_i 2^{-i} (x0x_0 số nguyên, xi=0x_i = 0 hoặc xi=1x_i = 1 với i≥1i \geq 1) có tính chất là xi=0x_i = 0 với ii chẵn >0> 0 (tương ứng ii lẻ). Chứng minh rằng, đối với độ đo Lebesgue, AA và BB có độ đo không, nhưng A+B=RA + B = \mathbf{R}.

b) Suy ra từ a) rằng tồn tại một cơ sở HH của R\mathbf{R} (trên Q\mathbf{Q}) được chứa trong A∪BA \cup B, do đó có độ đo không. Tập hợp P1P_1 gồm các số rhrh, trong đó r∈Qr \in \mathbf{Q} và h∈Hh \in H, cũng có độ đo không.

c) Gọi PnP_n là tập hợp các số thực mà có nhiều nhất nn tọa độ đối với cơ sở HH khác không. Chứng minh rằng nếu PnP_n không đáng kể và nếu Pn+1P_{n+1} đo được, thì Pn+1P_{n+1} không đáng kể. (Cho h0∈Hh_0 \in H; trước hết chứng minh rằng tập hợp SS gồm các x∈Pn+1x \in P_{n+1} mà tọa độ của chúng đối với h0h_0 là ≠0\neq 0, là không đáng kể. Dùng Bài tập 20, chứng minh rằng, nếu Pn+1P_{n+1} không không đáng kể, thì tồn tại hai điểm phân biệt x′,x′′x', x'' của Pn+1∩CSP_{n+1} \cap \mathbf{C} S sao cho (x′−x′′)/h0(x' - x'')/h_0 là hữu tỉ, và suy ra một mâu thuẫn).

d) Suy ra từ a) và b) rằng tồn tại trong R\mathbf{R} hai tập hợp không đáng kể C, D sao cho C + D không đo được.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.