Bourbaki

Bài tập 10, § 2

Tích phân, VII, p. 89

Với các ký hiệu của §1, No. 6, Mệnh đề 6, với mỗi α∈A\alpha \in A, gọi μα\mu_\alpha là một độ đo Haar trái trên GαG_\alpha, sao cho giới hạn ngược của các μα\mu_\alpha là một độ đo Haar trái μ\mu trên G. Với mỗi α∈A\alpha \in A, ký hiệu λα\lambda_\alpha là độ đo Haar chuẩn hóa trên KαK_\alpha.

a) Cho pp là một số hữu hạn ⩾1\geqslant 1 và cho ff là một hàm thuộc LFp(G,μ)\mathscr{L}_F^p(G, \mu) (F là một không gian Banach hoặc F=R‾F = \overline{\mathbf{R}}). Với mỗi α∈A\alpha \in A, hàm

fα(s)=∫Kαf(sξ)dλα(ξ), f_\alpha(s) = \int_{K_\alpha} f(s\xi) d\lambda_\alpha(\xi),
được xác định hầu khắp nơi đối với μ\mu, thuộc LFp(G,μ)\mathscr{L}_F^p(G, \mu) (Bài tập 9). Chứng minh rằng, đối với tập có hướng A, fαf_\alpha hội tụ theo trung bình cấp pp đến ff (sử dụng Bổ đề 2 của §1, No. 6).

b) Giả sử rằng A=NA = \mathbf{N} và p=1p = 1. Chứng minh rằng khi đó fnf_n hội tụ đến ff hầu khắp nơi (đối với μ\mu) trong G (sử dụng một phương pháp tương tự phương pháp của Chương V, §8, Bài tập 16).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.