Bourbaki

Bài tập 13, § 3

Tích phân, VIII, p. 64

Cho rr là một số sao cho 0<r<10 < r < 1; với mỗi số nguyên n≥1n \geq 1, ký hiệu λn,r\lambda_{n,r} là độ đo (εrn+ε−rn)/2(\varepsilon_{r^n} + \varepsilon_{-r^n})/2 trên R\mathbf{R}, và đặt μn,r=λ1,r∗λ2,r∗⋯∗λn,r\mu_{n,r} = \lambda_{1,r} * \lambda_{2,r} * \cdots * \lambda_{n,r}.

a) Chứng minh rằng dãy (μn,r)(\mu_{n,r}) hội tụ mơ hồ đến một độ đo μr\mu_r trên R\mathbf{R}, với giá đỡ được chứa trong I=[−1,+1]I = [-1, +1] (chứng minh rằng với mọi khoảng U của R\mathbf{R}, dãy (μn,r(U))(\mu_{n,r}(U)) là hội tụ).

b) Chứng minh rằng đối với r<1/2r < 1/2, độ đo μr\mu_r là xa lạ với độ đo Lebesgue trên R\mathbf{R}, nhưng μ1/2\mu_{1/2} là độ đo cảm sinh trên I bởi độ đo Lebesgue.

c) Cho ν1/4\nu_{1/4} là ảnh của μ1/4\mu_{1/4} qua phép vị tự t↦2tt \mapsto 2t trong R\mathbf{R}. Chứng minh rằng μ1/4∗ν1/4=μ1/2\mu_{1/4} * \nu_{1/4} = \mu_{1/2}, mặc dù μ1/4\mu_{1/4} và ν1/4\nu_{1/4} đều xa lạ với độ đo Lebesgue (sử dụng Exer. 11 a)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.