Tích phân, VIII, p. 62
Với x=(x1,…,xn)∈Rn ta đặt ∣x∣2=x12+⋯+xn2. Gọi M1 là tập hợp các độ đo μ trên Rn sao cho tồn tại một số thực k mà hàm (1+∣x∣2)k là μ-khả tích. Gọi M2 là tập hợp các độ đo ν trên Rn sao cho hàm (1+∣x∣2)k là ν-khả tích với mọi k. Chứng minh rằng nếu μ∈M1 và ν∈M2, thì μ và ν có thể tích chập được, và μ∗ν∈M1; nếu μ∈M2 và ν∈M2, thì μ∗ν∈M2. (Trước hết chứng minh rằng nếu u≥0, v≥0, thì
(1+u2)(1+v2)≥31(1+(u+v)2);
từ đó suy ra rằng với mọi x,y trong Rn,
1+∣x∣2≤3(1+∣y∣2)(1+∣x+y∣2).
Sau đó lấy μ∈M1, ν∈M2 với μ≥0, ν≥0. Gọi f là một hàm liên tục ≥0 trên Rn. Tồn tại một k sao cho μ=(1+∣x∣2)k⋅μ1 với μ1 bị chặn; đặt ν1=(1+∣x∣2)k⋅ν, khi đó bị chặn. Khi đó
∫∗f(x+y) dμ(x) dν(y)≤3k∫∗(1+∣x∣2)kf(x) d(μ1∗ν1)(x).
Do đó μ và ν có thể tích chập được và μ∗ν∈M1. Lập luận tương tự đối với μ,ν trong M2.