Bourbaki

Bài tập 3, § 3

Tích phân, VIII, p. 62

Với x=(x1,…,xn)∈Rnx = (x_1, \ldots, x_n) \in \mathbf{R}^n ta đặt ∣x∣2=x12+⋯+xn2|x|^2 = x_1^2 + \cdots + x_n^2. Gọi M1\mathscr{M}_1 là tập hợp các độ đo μ\mu trên Rn\mathbf{R}^n sao cho tồn tại một số thực kk mà hàm (1+∣x∣2)k(1 + |x|^2)^k là μ\mu-khả tích. Gọi M2\mathscr{M}_2 là tập hợp các độ đo ν\nu trên Rn\mathbf{R}^n sao cho hàm (1+∣x∣2)k(1 + |x|^2)^k là ν\nu-khả tích với mọi kk. Chứng minh rằng nếu μ∈M1\mu \in \mathscr{M}_1 và ν∈M2\nu \in \mathscr{M}_2, thì μ\mu và ν\nu có thể tích chập được, và μ∗ν∈M1\mu * \nu \in \mathscr{M}_1; nếu μ∈M2\mu \in \mathscr{M}_2 và ν∈M2\nu \in \mathscr{M}_2, thì μ∗ν∈M2\mu * \nu \in \mathscr{M}_2. (Trước hết chứng minh rằng nếu u≥0, v≥0u \geq 0,\ v \geq 0, thì

(1+u2)(1+v2)≥13(1+(u+v)2); (1 + u^2)(1 + v^2) \geq \frac{1}{3}(1 + (u + v)^2);

từ đó suy ra rằng với mọi x,yx, y trong Rn\mathbf{R}^n,

1+∣x∣2≤3(1+∣y∣2)(1+∣x+y∣2). 1 + |x|^2 \leq 3(1 + |y|^2)(1 + |x + y|^2).

Sau đó lấy μ∈M1, ν∈M2\mu \in \mathscr{M}_1,\ \nu \in \mathscr{M}_2 với μ≥0, ν≥0\mu \geq 0,\ \nu \geq 0. Gọi ff là một hàm liên tục ≥0\geq 0 trên Rn\mathbf{R}^n. Tồn tại một kk sao cho μ=(1+∣x∣2)k⋅μ1\mu = (1 + |x|^2)^k \cdot \mu_1 với μ1\mu_1 bị chặn; đặt ν1=(1+∣x∣2)k⋅ν\nu_1 = (1 + |x|^2)^k \cdot \nu, khi đó bị chặn. Khi đó

∫∗f(x+y) dμ(x) dν(y)≤3k∫∗(1+∣x∣2)kf(x) d(μ1∗ν1)(x). \int^* f(x + y)\ d\mu(x)\ d\nu(y) \leq 3^k \int^* (1 + |x|^2)^k f(x)\ d(\mu_1 * \nu_1)(x).

Do đó μ\mu và ν\nu có thể tích chập được và μ∗ν∈M1\mu * \nu \in \mathscr{M}_1. Lập luận tương tự đối với μ,ν\mu, \nu trong M2\mathscr{M}_2.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.