Bourbaki

Bài tập 13, § 4

Tích phân, VIII, p. 67

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho GG là một nhóm compact địa phương tác động liên tục bên trái trên một không gian compact địa phương Polish TT. Cho β\beta là một độ đo Haar trái trên GG, ν\nu là một độ đo dương gần bất biến trên TT, và χ(s,x)\chi(s, x) là một hàm >0> 0 trên G×TG \times T thỏa mãn các điều kiện của Bài tập 13 của Ch. VII, §1. Với f∈Lp(T,ν)f \in L^p(T, \nu) (1≤p<+∞1 \leq p < +\infty), đặt

(γχ,p(s)f)(x)=χ(s−1,x)1/pf(s−1x). (\gamma_{\chi, p}(s)f)(x) = \chi(s^{-1}, x)^{1/p} f(s^{-1}x).
a) Chứng minh rằng với mọi s∈Gs \in G, γχ,p(s)\gamma_{\chi, p}(s) là một tự đồng cấu đẳng cự của Lp(T,ν)L^p(T, \nu). Chứng minh rằng ánh xạ s↦γχ,p(s)s \mapsto \gamma_{\chi, p}(s) là một biểu diễn tuyến tính của GG trong Lp(T,ν)L^p(T, \nu) (lập luận như trong §2, No. 5). b) Cho f∈Lp(T,ν)f \in \mathscr{L}^p(T, \nu), và cho h∈K(G)h \in \mathscr{K}(G). Chứng minh rằng hàm
(x,s)↦f(s−1x)h(s)χ(s−1,x)1/p (x, s) \mapsto f(s^{-1}x)h(s)\chi(s^{-1}, x)^{1/p}
là khả tích theo lũy thừa pp đối với β⊗ν\beta \otimes \nu (bắt đầu với trường hợp p=1p = 1, và sử dụng Bổ đề 1 của §4, No. 1). Chứng minh rằng nếu qq là số mũ liên hợp với pp, và nếu g∈Lq(T,ν)g \in \mathscr{L}^q(T, \nu), thì f(s−1x)h(s)g(x)χ(s−1,x)1/pf(s^{-1}x)h(s)g(x)\chi(s^{-1}, x)^{1/p} là khả tích đối với β⊗ν\beta \otimes \nu (viết hh dưới dạng h1h2h_1h_2 với h1,h2h_1, h_2 thuộc K(G)\mathscr{K}(G)). Sau đó suy ra từ định lý Lebesgue–Fubini rằng, với f∈Lp(T,ν)f \in L^p(T, \nu) và g∈Lq(T,ν)g \in L^q(T, \nu), hàm
s↦∫g(x)(γχ,p(s)f)(x) dν(x) s \mapsto \int g(x)(\gamma_{\chi,p}(s)f)(x)\, d\nu(x)
là β\beta-đo được.

c) Chứng minh, sử dụng Hệ quả 2 của Mệnh đề 18 của §4, No. 6 và Bổ đề 1 của Ch. VI, §3, No. 1, rằng biểu diễn s↦γχ,p(s)s \mapsto \gamma_{\chi,p}(s) của G trong Lp(T,ν)L^p(T, \nu) là liên tục với 1≤p<+∞1 \leq p < +\infty.

d) Giả sử thêm rằng, với mọi s∈Gs \in G, hàm x↦χ(s−1,x)x \mapsto \chi(s^{-1}, x) bị chặn. Với f∈Lp(T,ν)f \in L^p(T, \nu), đặt

(γχ(s)f)(x)=χ(s−1,x)f(s−1x). (\gamma_{\chi}(s)f)(x) = \chi(s^{-1}, x)f(s^{-1}x).
Chứng minh rằng s↦γχ(s)s \mapsto \gamma_{\chi}(s) là một biểu diễn liên tục của G trong Lp(T,ν)L^p(T, \nu) với 1≤p<+∞1 \leq p < +\infty. (Ta chứng minh, như trong chứng minh của Mệnh đề 9 của §2, No. 5, rằng s↦γχ(s)s \mapsto \gamma_{\chi}(s) là một biểu diễn của G bởi các tự đồng cấu của Lp(T,ν)L^p(T, \nu). Sau đó nhận xét rằng nếu f∈Lp(T,ν)f \in L^p(T, \nu) và h∈K(G)h \in \mathscr{K}(G), Bổ đề 1 của §4, No. 1 cho thấy rằng h(s)f(s−1x)χ(s−1,x)h(s)f(s^{-1}x)\chi(s^{-1}, x) là khả tích theo lũy thừa pp đối với β⊗ν\beta \otimes \nu. Chứng minh được kết thúc như trong c.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.