Bourbaki

Bài tập 4, § 4

Tích phân, VIII, p. 65

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho G là một nhóm compact địa phương. Với mọi t∈R+∗t \in \mathbf{R}_+^*, cho μt\mu_t là một độ đo dương bị chặn khác không trên G. Giả sử rằng ánh xạ t↦μtt \mapsto \mu_t liên tục đối với tôpô σ(M1(G),K(G)‾)\sigma(\mathscr{M}^1(G), \overline{\mathscr{K}(G)}), và rằng μs+t=μs∗μt\mu_{s+t} = \mu_s * \mu_t (s, t thuộc R+∗\mathbf{R}_+^*). a) Chứng minh rằng tồn tại một số c∈Rc \in \mathbf{R} sao cho ∥μt∥=exp⁡(ct)\| \mu_t \| = \exp(ct). (Nhận xét rằng t↦∥μt∥t \mapsto \| \mu_t \| là nửa liên tục dưới và rằng ∥μs+t∥=∥μs∥⋅∥μt∥\| \mu_{s+t} \| = \| \mu_s \| \cdot \| \mu_t \|. Hãy sử dụng Mệnh đề 18.) b) Giả sử rằng c=0c = 0. Chứng minh rằng μt\mu_t hội tụ yếu khi t→0t \to 0 tới độ đo Haar chuẩn hóa của một nhóm con compact của G. (Hãy sử dụng tính compact yếu của quả cầu đơn vị của M1(G)\mathscr{M}^1(G), và chứng minh rằng với mọi điểm tụ yếu μ\mu của t↦μtt \mapsto \mu_t đối với lọc các lân cận của 0 trong R+∗\mathbf{R}_+^*, ta có μt∗μ=μt\mu_t * \mu = \mu_t với mọi tt, rồi μ∗μ=μ\mu * \mu = \mu; tiếp theo, áp dụng Bài tập 3.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.