§ 5. Không gian các nhóm con đóng
Trong toàn tiết này, G ký hiệu một nhóm địa phương compact và μ là một độ đo Haar phải trên G.
1. Không gian các độ đo Haar trên các nhóm con đóng của G
Bổ đề 1
Cho α là một độ đo dương =0 trên G, S là giá đỡ của nó; hai điều kiện sau tương đương: a) S là một nhóm con đóng của G và độ đo cảm sinh bởi α trên S là một độ đo Haar phải trên S. b) δ(s)α=α với mọi s∈S. Hơn nữa, khi các điều kiện này được thỏa mãn, tập hợp các t∈G sao cho δ(t)α=α bằng S. Rõ ràng a) suy ra b); ngược lại, quan hệ b) suy ra rằng Sx=S với mọi x∈S; nói cách khác, các quan hệ x∈S và y∈S suy ra rằng y∈Sx, hay cũng suy ra rằng yx−1∈S, và vì S khác rỗng, S là một nhóm con đóng của G. Khi đó tập hợp các t∈G sao cho St=S bằng chính S, do đó có khẳng định cuối cùng.
Trong phần còn lại của tiết này, ta ký hiệu bằng Γ tập hợp các độ đo dương =0 trên G thỏa mãn các điều kiện của Bổ đề 1, và với mọi α∈Γ ta ký hiệu bằng Hα nhóm con đóng của G là giá đỡ của α.
Mệnh đề 1
Tập hợp Γ là đóng trong không gian M+(G)−{0} với tôpô mơ hồ. Trước hết ta chứng minh các bổ đề sau:
Bổ đề 2
Cho X là một không gian địa phương compact và với mọi độ đo α∈M+(X)−{0}, ký hiệu Sα là giá đỡ của α. Cho Φ là một bộ lọc trên M+(X)−{0} hội tụ mơ hồ đến một độ đo α0=0. Khi đó, với mọi lân cận V của một điểm s thuộc giá đỡ của α0, tồn tại một tập M∈Φ sao cho, với mọi α∈M, ta có V∩Sα=∅. Thật vậy, nếu φ∈K+(X) là một hàm có giá đỡ chứa trong V và sao cho ∫φ(x)dα0(x)>0, thì theo định nghĩa tồn tại một tập M∈Φ sao cho ∫φ(x)dα(x)>0 với mọi α∈M, điều này suy ra V∩Sα=∅.
Bổ đề 3
Cho E là một tập được lọc bởi một bộ lọc Φ, và cho ξ↦α(ξ) là một ánh xạ từ E vào Γ hội tụ mơ hồ đối với Φ tới một độ đo α0=0. Mặt khác, cho ξ↦tξ là một ánh xạ từ E vào G sao cho tξ∈Hα(ξ) với mọi ξ∈E. Nếu s là một điểm tụ của ánh xạ ξ↦tξ đối với Φ, thì δ(s)α0=α0.
Nếu cần, thay Φ bằng một bộ lọc mịn hơn, ta có thể giả sử rằng s là một giới hạn của ξ↦tξ đối với Φ; theo Bổ đề 1, δ(tξ)α(ξ)=α(ξ) với mọi ξ∈E, và kết luận suy ra từ tính liên tục của ánh xạ (u,λ)↦δ(u)λ trên G×M+(G) (§ 3, No. 3, Mệnh đề 13).
Để chứng minh Mệnh đề 1, theo Bổ đề 1, chỉ cần chỉ ra rằng nếu một bộ lọc Ψ trên Γ hội tụ một cách mơ hồ đến một độ đo α0=0 và nếu s thuộc giá đỡ của α0, thì δ(s)α0=α0. Thật vậy, với mọi lân cận V của s trong G, tồn tại một M∈Ψ sao cho, với mọi α∈M, ta có V∩Hα=∅, theo Bổ đề 2. Với mọi lân cận V của s và mọi α∈Γ, hãy lấy tV,α là một điểm của V∩Hα nếu V∩Hα=∅, và là bất kỳ điểm nào của Hα trong trường hợp ngược lại; nếu Θ là bộ lọc tiết diện của bộ lọc các lân cận của s, và Φ là bộ lọc tích Θ×Ψ, thì theo điều trên, s là một điểm tụ của (V,α)↦tV,α đối với Φ. Mặt khác, vì ánh xạ (V,α)↦α có giới hạn α0 đối với Φ, mệnh đề suy ra từ Bổ đề 3.
Mệnh đề 2
— Cho φ là một hàm trong K+(G) sao cho φ(e)>0. Khi đó tập Γφ các độ đo α∈Γ sao cho ∫φ(x)dα(x)=1 là compact theo tôpô mơ hồ.
Tập Γφ là giao của Γ với siêu phẳng của M(G) được tạo bởi các α sao cho ∫φ(x)dα(x)=1; vì siêu phẳng này đóng mơ hồ trong M(G) và không chứa 0, suy ra từ Mệnh đề 1 rằng Γφ đóng mơ hồ trong M(G). Do đó chỉ cần chứng minh rằng với mọi tập con compact K của G, ta có supα∈Γφα(K)<+∞ (Ch. III, §1, No. 9, Mệnh đề 15). Bây giờ, cho U là lân cận mở của e trong G được xác định bởi bất đẳng thức φ(x)>φ(e)/2; vì 1=∫φ(x)dα(x)≥∫Uφ(x)dα(x) đối với α∈Γφ, ta thấy rằng, khi đặt c=2/φ(e), ta có α(U)≤c với mọi α∈Γφ. Cho V là một lân cận mở đối xứng của e trong G sao cho V2⊂U; hãy chứng minh rằng α(Vx)≤c với mọi x∈G và mọi α∈Γφ. Thật vậy, quan hệ này là tầm thường nếu Vx không giao với giá đỡ Hα của α; nếu, ngược lại, tồn tại một h∈Vx∩Hα, thì h=vx với một v∈V, do đó
Vx=Vv−1h⊂V2h⊂Uh, và vì
δ(h)α=α, suy ra rằng
α(Vx)≤α(Uh)=α(U)≤c. Bây giờ lấy
(xi)1≤i≤n là một dãy các điểm của
K sao cho các
Vxi tạo thành một phủ của
K; suy ra từ điều trên rằng
α(K)≤∑i=1nα(Vxi)≤nc với mọi
α∈Γφ; Q.E.D.
Mệnh đề 3
— Dưới các giả thiết của Mệnh đề 2, ánh xạ α↦(⟨φ,α⟩,⟨φ,α⟩α) là một đồng phôi từ Γ lên không gian tích R+∗×Γφ.
Vì ánh xạ α↦⟨φ,α⟩ liên tục mơ hồ, chỉ cần nhận xét rằng ⟨φ,α⟩=0 với mọi độ đo α∈Γ, vì e thuộc giá đỡ Hα của α và φ(e)>0.
2. Tính nửa liên tục của thể tích của không gian thuần nhất
Trong mục này, với mỗi độ đo α∈Γ ta đặt
Qα=G/Hα,
và kí hiệu πα là ánh xạ chính tắc G→Qα.
Cho Γ0 là tập con của Γ gồm các độ đo α sao cho nhóm con Hα của G là đơn môđula; các phần tử của Γ0 được đặc trưng bởi tính chất rằng α(f)=α(f˙) với mọi hàm f∈K(G) (mọi hàm của K(Hα) đều có thể mở rộng thành một hàm của K(G) theo định lý Urysohn); suy ra Γ0 là một tập con đóng của Γ. Nhắc lại rằng với mọi α∈Γ0, độ đo thương μα=μ/α trên Qα được xác định và là bất biến tương đối dưới G (Ch. VII, §2, No. 6, Th. 3); cũng nhắc lại rằng với mọi hàm f∈K(G),
∫Gf(x)dμ(x)=∫Qαdμα(x˙)∫Hαf(xs)dα(s),
trong đó x˙=πα(x) là ảnh chính tắc của x∈G trong Qα.
Mệnh đề 4
— Cho Γ0 là tập các độ đo α∈Γ sao cho Hα là đơn môđula, và với mọi α∈Γ0 đặt μα=μ/α; khi đó ánh xạ α↦∥μα∥ từ Γ0 vào R là nửa liên tục dưới đối với tôpô mơ hồ.
Với mọi α∈Γ0 và mọi hàm f∈K(G), đặt
fα(x˙)=∫Hαf(xs)dα(s)=(f∗α)(x),
trong đó tích chập được lấy tương ứng với độ đo Haar phải μ và trong đó ta dùng đến thực tế là α˙=α (§ 4, No. 4, công thức (11)). Ta biết (Ch. VII, §2, No. 1, Prop. 2) rằng ánh xạ f↦fα của K+(G) vào K+(Qα) là toàn ánh; do đó, theo (2),
∥μα∥=f∈K+(G),f=0supμα(fα)/∥fα∥=f∈K+(G),f=0supμ(f)/∥fα∥,
trong đó ta đã đặt
∥fα∥=x˙∈Qαsup∣fα(x˙)∣=x∈Gsup∣(f∗α)(x)∣.
Để chứng minh mệnh đề, chỉ cần chỉ ra rằng, cho trước f∈H+(G), ánh xạ α↦∥fα∥ là liên tục theo tôpô mơ hồ. Bây giờ, gọi K là giá đỡ của f; hàm f∗α có giá đỡ được chứa trong KHα và bất biến phải dưới Hα; do đó
∥fα∥=x∈Ksup∣(f∗α)(x)∣.
Suy ra kết luận từ thực tế rằng ánh xạ α↦f∗α của M+(G), được trang bị tôpô mơ hồ, vào C(G), được trang bị tôpô hội tụ trên các tập compact, là liên tục (§ 4, No. 2, Nhận xét 1).
Nhắc lại rằng nếu, với một độ đo α∈Γ0, ∥μα∥ là hữu hạn, thì G tất yếu là đơn môđula (Ch. VII, §2, No. 6, Hệ quả 3 của Th. 3).
Mệnh đề 5
Cho g là một hàm số dương khả tích theo μ và cho Γ0(g) là tập các độ đo α∈Γ0 sao cho ∫∗g(xs)dα(s)≥1 với mọi x∈G. Khi đó ánh xạ α↦∥μα∥ của Γ0(g) vào R là liên tục theo tôpô mơ hồ.
Với mọi độ đo α∈Γ0(G), nhắc lại (Ch. VII, §2, No. 3, Prop. 5) rằng hàm
gα(x˙)=∫Hαg(xs)dα(s)
được xác định μα-gần khắp trên Qα, khả tích theo μα, và
∫Gg(x)dμ(x)=∫Qαgα(x˙)dμα(x˙).
Xét theo Mệnh đề 4, chỉ cần chứng minh rằng, trong Γ0(g), α↦∥μα∥ là nửa liên tục trên. Cố định một độ đo α∈Γ0(g), và cho K là một tập con compact của G. Có một hàm liên tục trên Qα với giá compact, nhận các giá trị trong [0,1], bằng 1 trên tập compact πα(K); vì ánh xạ f↦fα của H+(G) vào H+(Qα) là toàn ánh (Ch. VII, §2, No. 1, Mệnh đề 2), suy ra tồn tại một hàm f∈H+(G) sao cho
(f∗α)(x)=∫Gf(xs)dα(s){≤1=1với mọi x∈Gvới mọi x∈K.
Vì β↦f∗β là một ánh xạ liên tục từ M+(G), được trang bị tôpô mơ hồ, vào C(G) được trang bị tôpô hội tụ compact (§ 4, No. 2, Nhận xét 1), ta thấy rằng với mọi ε>0, tập Uε gồm các β∈Γ0(G) sao cho
fβ(x˙)=∫Gf(xs)dβ(s)>1−εvới mọi x∈K là một lân cận mở của
α trong
Γ0(g); với mọi
β∈Uε, khi đó, nhờ công thức (2),
(5)∥μα∥≥∫Gf(x)dμ(x)=∫Qβfβ(x˙)dμβ(x˙)≥(1−ε)μβ(πβ(K)). Cho một số
ε>0, ta chọn một hàm
h∈K+(G) sao cho
∫G∣g(x)−h(x)∣dμ(x)≤ε, và trong phần trên lấy
K=Supp(h). Với mọi
β∈Γ0(g), theo giả thiết
gβ(x˙)≥1 hầu khắp (đối với
μβ) trên
Qβ, do đó
μβ(Qβ−πβ(K))≤∫Qβ−πβ(K)gβ(x˙)dμβ(x˙)=∫G−KHβg(x)dμ(x) nhờ (4); vì
h bằng không ngoài
K, và a fortiori ngoài
KHβ, suy ra rằng
μβ(Qβ−πβ(K))≤∫G−KHβ∣g(x)−h(x)∣dμ(x)≤∫G∣g(x)−h(x)∣dμ(x)≤ε; kết hợp kết quả này với (5), ta thấy rằng
∥μβ∥≤ε+∥μα∥/(1−ε) khi
β∈Uε, và điều đó hoàn tất chứng minh.
Hệ quả 1
— Cho K là một tập con compact của G, V là một lân cận compact đối xứng của e trong G, c là một số thực >0. Hạn chế của ánh xạ α↦∥μα∥ lên tập các α∈Γ0 sao cho G=KHα và α(V)≥c là liên tục theo tôpô mơ hồ.
Vì, cho g∈K+(G) là một hàm sao cho g(x)≥1/c với x∈KV. Với mọi x∈K,
∫g(xs)dα(s)≥∫Vg(xs)dα(s)≥1
cho α thỏa mãn các điều kiện của mệnh đề; hơn nữa, vì πα(K)=Qα, nên α∈Γ0(g), do đó suy ra hệ quả.
Hệ quả 2
Cho A là một tập con μ-khả tích của G. Sự hạn chế của ánh xạ α↦∥μα∥ lên tập NA của các độ đo Haar chuẩn hóa của các nhóm con rời rạc H của G sao cho G=AH, là liên tục mơ hồ.
Với a∈A và α∈NA,
∫φA(as) dα(s)≥φA(a)=1,
và vì πα(A)=Qα, nên NA⊂Γ0(φA), và do đó hệ quả suy ra từ Mệnh đề 5.
3. Không gian các nhóm con đóng của G
Ký hiệu Σ là tập hợp các nhóm con đóng của G; nếu gán cho mỗi độ đo α∈Γ nhóm con Hα là giá đỡ của α, ta thu được một ánh xạ (gọi là chính tắc) từ Γ vào Σ, ánh xạ này rõ ràng là toàn ánh và cho phép xác định một cách chính tắc Σ với tập hợp các quỹ đạo của nhóm các phép vị tự trong Γ với tỉ số >0. Tập Σ, được trang bị tôpô thương của tôpô mơ hồ trên Γ, được gọi là không gian các nhóm con đóng của G.
Định lý 1
Cho G là một nhóm địa phương compact. Không gian Σ của các nhóm con đóng của G là compact. Hơn nữa, ta có các tính chất sau:
(i) Tập Σ0 của các nhóm con đóng đơn môđula của G là đóng trong Σ (nên compact).
(ii) Nếu G được sinh bởi một lân cận compact của e, thì tập Σc0 của các nhóm con đóng đơn môđula H của G sao cho không gian thương G/H là compact, là mở trong Σ0 (nên là địa phương compact).
(iii) Với mọi lân cận mở U tương đối compact của e trong G, tập DU của các nhóm con rời rạc H của G sao cho H∩U={e} là đóng trong Σ0 (nên compact).
Suy ra từ Mệnh đề 3 của No. 1 rằng Σ đẳng cấu tôpô với Γφ, nên compact theo Mệnh đề 2 của No. 1. Hơn nữa, ở đầu No. 2 đã nhận xét rằng tập Γ0 các độ đo α∈Γ sao cho Hα là đơn môđula là đóng trong Γ; vì Γ0 ổn định qua các phép vị tự với tỉ số >0, ảnh Σ0 của Γ0 trong Σ là một tập con đóng của Σ, điều này chứng minh (i).
Tính chất (ii) sẽ là hệ quả của mệnh đề sau:
Mệnh đề 6
Giả sử rằng nhóm địa phương compact G được sinh bởi một lân cận compact của e. Khi đó tập Γc0 của các độ đo α∈Γ0* sao cho G/Hα là compact là mở trong Γ0, và sự hạn chế lên Γc0 của ánh xạ α↦∥μα∥ là liên tục mơ hồ.
Với các ký hiệu của Mệnh đề 5 của No. 2, ta có, với g∈K+(G),
Γ0(g)⊂Γc0.
Vì, nếu K là giá đỡ của g, thì quan hệ ∫g(xs)dα(s)≥1 với mọi x∈G suy ra KHα=G, do tích phân hiển nhiên bằng không trên phần bù của KHα, do đó G/Hα=πα(K) là compact. Cho một độ đo α∈Γc0, vì thế chỉ cần định nghĩa một hàm g∈K+(G) sao cho Γ0(g) là một lân cận của α trong Γ0. Vì G/Hα là compact và ánh xạ chính tắc f↦fα của K+(G) vào K+(G/Hα) là toàn ánh (Ch. VII, §2, No. 2), nên tồn tại một hàm g∈K+(G) sao cho ∫g(xs)dα(s)=2 với mọi x∈G. Cho K là giá đỡ (compact) của g, L là một lân cận compact đối xứng của e trong G sinh ra G; vì ánh xạ β↦g∗β của M+(G) vào C(G) là liên tục mờ (§ 4, No. 2, Nhận xét 1), nên tồn tại một lân cận W của α trong Γ0 sao cho
(g∗β)(x)=∫g(xs)dβ(s)≥1
với mọi β∈W và x∈LK. Vì vế thứ nhất của (7) bằng không ngoài KHβ, nên điều kiện β∈W suy ra
LK⊂KHβ,
từ đó suy ra, bằng quy nạp theo n, rằng LnK⊂KHβ với mọi số nguyên n>0; vì L sinh ra G, nên ta có G=KHβ với mọi độ đo β∈W, điều đó chứng minh rằng W⊂Γc0. Mặt khác, vì vế thứ nhất của (7) bất biến phải dưới Hβ, nên bất đẳng thức (7) cũng đúng với x∈LKHβ=G; do đó W⊂Γ0(g), điều đó chứng minh mệnh đề.
Sau cùng, (iii) sẽ là hệ quả của mệnh đề sau:
Mệnh đề 7
Cho N⊂Γ0 là không gian con gồm các độ đo Haar chuẩn hóa trên các nhóm con rời rạc của G, và với mọi lân cận mở tương đối compact U của e trong G, cho NU là tập con của N gồm các α sao cho Hα∩U={e}. Khi đó: a) NU là compact. b) Các miền trong của các tập NU trong N tạo thành một phủ của N, khi U chạy qua tập các lân cận mở tương đối compact của e trong G. c) Để một tập con M của N là tương đối compact trong N, điều kiện cần và đủ là tồn tại một lân cận mở tương đối compact U của e trong G sao cho M⊂NU.
Vì DU là ảnh của NU qua ánh xạ liên tục chính tắc Γ→Σ, nên mệnh đề (iii) của Định lý 1 sẽ suy ra ngay từ Mệnh đề 7 a).
Để chứng minh Mệnh đề 7, ta nhận thấy rằng NU có thể được định nghĩa như là tập con của Γ0 gồm các α sao cho cả hai
α({e})≥1vaˋα(U)≤1.
Bây giờ, nếu A là compact (resp. open and relatively compact) trong G, thì ánh xạ α↦α(A) của M+(G) vào R là nửa liên tục trên (resp. nửa liên tục dưới) đối với tôpô mơ hồ (Ch. IV, §4, No. 4, Hệ quả 3 của Mệnh đề 5 và loc. cit., §1, No. 1, Mệnh đề 4); do đó ta thấy rằng NU là một tập con đóng của Γ0. Hơn nữa, cho φ∈K+(G) là một hàm sao cho φ(e)=1 và φ(x)=0 trên G−U; hiển nhiên là ∫φ(x)dα(x)=1 với mọi α∈NU; Mệnh đề 2 của No. 1 do đó cho thấy rằng NU là một tập compact, điều này chứng minh a). Mặt khác, hãy cho V là một lân cận mở compact tương đối của e trong G sao cho V⊂U, và cho φ∈K+(G), với giá được chứa trong U và sao cho φ(x)=1 trên V. Khi đó α(φ)=1 với α∈NU, do đó tồn tại một lân cận W của α trong N sao cho β(φ)<2 với β∈W; khi đó hiển nhiên là W⊂NV, do đó NV là một lân cận của NU. Vì các NU phủ N, điều này chứng minh b). Cuối cùng, mọi tập con compact M của N đều được chứa trong một hợp hữu hạn các tập NUi (1≤i≤n), và vì ⋃iNUi⊂NU, với U=⋂iUi, điều này chứng minh c).
Hệ quả
— Không gian con N của Γ0 là compact địa phương.
4. Trường hợp các nhóm không có các nhóm con hữu hạn tùy ý nhỏ
Định lý 2
— Cho G là một nhóm compact địa phương thỏa mãn điều kiện sau: (L) Tồn tại một lân cận của e trong G chứa không có nhóm con hữu hạn nào của G không thu gọn về e. Các tính chất sau đó đúng: (i) Tập D các nhóm con rời rạc của G là đóng địa phương trong Σ (điều đó tương đương với việc nói rằng nó là compact địa phương). (ii) Để một tập con đóng A của D là compact, điều kiện cần và đủ là tồn tại một lân cận U của e trong G sao cho H∩U={e} với mọi nhóm con H∈A. (iii) Nếu thêm vào đó G được sinh bởi một lân cận compact của e, thì tập Dc các nhóm con rời rạc H của G sao cho G/H là compact là đóng địa phương trong Σ (do đó là compact địa phương).
Ta có Dc=D∩Σc0, do đó (iii) là hệ quả của (i), và ĐL. 1 (ii) của No. 3.
Với các ký hiệu của No. 3, Mệnh đề 7, để chứng minh (i) và (ii), chỉ cần chứng minh rằng:
Mệnh đề 8
Song ánh chính tắc của N lên D là một đồng phôi.
Bây giờ, nếu Γd là tập các độ đo Haar trên các nhóm con rời rạc của G, thì D đồng phôi một cách chính tắc với không gian các quỹ đạo của nhóm các phép đồng dạng trong Γd với tỉ số >0 (GT, I, §5, No. 2, Prop. 4). Vì vậy chỉ cần chứng minh rằng ánh xạ chính tắc α↦(α({e}),α/α({e})) của Γd lên R+∗×N là một đồng phôi, điều này sẽ suy ra từ bổ đề sau:
Bổ đề 4
Nếu nhóm* G thỏa mãn điều kiện (L), thì ánh xạ α↦α({e}) của Γd vào R+∗ *là liên tục mơ hồ.
Cho ta xét một độ đo α∈Γd; cho V0 là một lân cận mở tương đối compact của e trong G sao cho Hα∩V0={e} và sao cho không có nhóm con hữu hạn nào của G được chứa trong V0 mà không thu gọn về e. Cho V là một lân cận compact đối xứng của e sao cho V3⊂V0, và cho U là một lân cận đối xứng của e sao cho U2⊂V. Cho φ (tương ứng ψ) là một hàm trong H+(G), với giá trị trong [0,1], bằng 1 trên V3 (tương ứng tại điểm e) và có giá đỡ được chứa trong V0 (tương ứng trong U). Tập các độ đo β∈Γd sao cho ∣β(φ)−α(φ)∣≤ε và ∣β(ψ)−α(ψ)∣≤ε là một lân cận W của α. Ta sẽ chứng minh rằng, nếu lấy ε đủ nhỏ, thì Hβ∩V={e} với mọi β∈W; khi đó suy ra β(ψ)=β({e}), do đó ∣β({e})−α({e})∣≤ε, và điều này sẽ chứng minh bổ đề.
Chỉ cần chứng minh rằng, với β∈W,
(V2−V)∩Hβ=∅.
Thật vậy, giả sử mệnh đề này đã được thiết lập: khi đó, với x và y trong V∩Hβ, ta có xy−1∈V2∩Hβ; nhưng, nhờ (8), điều này suy ra xy−1∈V∩Hβ; nói cách khác, V∩Hβ là một nhóm con của G, điều này hiển nhiên là rời rạc và compact, suy ra hữu hạn; nhưng khi đó, do cách chọn V0, suy ra thật vậy V∩Hβ={e}.
Ta lập luận phản chứng và giả sử rằng tồn tại một phần tử z của V2−V thuộc Hβ; do cách chọn U và V, ta có ψ(sz−1)+ψ(s)≤φ(s) trong G, quan hệ z∈/U2 suy ra Uz∩U=∅. Vì
∫ψ(sz−1)dβ(s)=∫ψ(s)dβ(s),
suy ra 2β(ψ)≤β(φ)≤α(φ)+ε; nhưng ta cũng có
β(ψ)≥α(ψ)−ε, và theo cách dựng
α(φ)=α(ψ)=α({e}). Vì thế ta đi đến mâu thuẫn khi lấy
ε<α({e})/3. Q.E.D.
Nói một cách hình tượng, một nhóm G thỏa mãn điều kiện (L) được nói là không có các nhóm con hữu hạn tùy ý nhỏ. Có thể chứng minh rằng mọi nhóm Lie đều thỏa mãn điều kiện (L); nhưng điều kiện này không đặc trưng cho các nhóm Lie; chẳng hạn, nhóm nhân của các số nguyên p-adic đồng dư với 1 mod p thỏa mãn (L).*
5. Trường hợp các nhóm Abel
Cho G là một nhóm địa phương compact, N⊂Γ0 là không gian con của các độ đo Haar chuẩn hóa trên các nhóm con rời rạc của G, và Nc là tập con của N tương ứng với các nhóm con rời rạc H của G sao cho G/H là compact; do đó Nc=N∩Γc0 theo ký hiệu của No. 3, Prop. 6; và nếu nhóm G được sinh bởi một lân cận compact của e, thì từ No. 3, Prop. 6 suy ra rằng Nc là mở trong N (do đó là địa phương compact theo No. 3, Cor. của Prop. 7) và rằng hạn chế của ánh xạ α↦∥μα∥ lên Nc là liên tục mơ hồ.
Mệnh đề 9
Cho G là một nhóm Abel địa phương compact, được sinh bởi một lân cận compact của e. Để một tập con A của Nc là tương đối compact trong Nc, điều kiện cần và đủ là nó thỏa mãn hai điều kiện sau:
(i) Tồn tại một lân cận mở U của e trong G sao cho Hα∩U={e} với mọi α∈A.
(ii) Tồn tại một hằng số k sao cho μα(G/Hα)≤k với mọi α∈A.
Nếu A⊂Nc tương đối compact trong Nc thì nó a fortiori cũng vậy trong N, và do đó tính cần thiết của các điều kiện (i) và (ii) suy ra từ No. 3, Props. 6 và 7 (không giả thiết G là Abel). Ngược lại, giả sử rằng A⊂Nc thỏa mãn các điều kiện này; nếu A là bao đóng của A trong N, thì A compact nhờ No. 3, Prop. 7; hơn nữa, vì α↦∥μα∥ là nửa liên tục dưới trên Γ0 đối với tôpô mơ hồ (No. 2, Prop. 4), điều kiện (ii) suy ra rằng ta cũng có ∥μα∥≤k với mọi α∈A. Bây giờ, vì G là Abel, μα=μ/α là một độ đo Haar trên nhóm G/Hα, và do đó G/Hα compact với mọi α∈A (Ch. VII, §1, No. 2, Prop. 2). Điều này có nghĩa là A⊂Nc, do đó A tương đối compact trong Nc.
Hệ quả
Cho G là một nhóm Abel địa phương compact, được sinh bởi một lân cận compact của e và thỏa mãn điều kiện (L) của No. 4.
Cho Dc là tập hợp các nhóm con rời rạc H của G sao cho G/H là compact, và, với mọi H∈Dc, đặt v(H) là khối lượng toàn phần μα(G/H), trong đó μα là độ đo thương của μ theo độ đo Haar chuẩn hóa α của H. Để một tập con A của không gian Dc là tương đối compact trong Dc, cần và đủ là nó thỏa mãn hai điều kiện sau:
(i) Tồn tại một lân cận mở U của e trong G sao cho H∩U={e} với mọi H∈A.
(ii) Tồn tại một hằng số k sao cho v(H)≤k với mọi H∈A.
Xét đến Mệnh đề 9, điều này suy ra ngay từ sự kiện rằng Dc là ảnh của Nc qua song ánh chính tắc của N lên D, và từ sự kiện rằng, dưới các giả thiết đã nêu, song ánh này là một đồng phôi (No. 4, Mệnh đề 8).
Ví dụ
Ta lấy G=Rn và lấy μ là độ đo Lebesgue; mọi giả thiết của Hệ quả của Mệnh đề 9 đều được thỏa mãn. Các nhóm con rời rạc H của G sao cho G/H là compact chẳng gì khác ngoài các nhóm con rời rạc bậc n (GT, VII, §1, No. 1, Định lý 1); một nhóm con như vậy H được sinh bởi một cơ sở (ai)1≤i≤n của Rn, và
v(H)=∣det(a1,…,an)∣
(định thức được lấy theo cơ sở chính tắc của Rn) (Ch. VII, §2, No. 10, Định lý 4). Không gian Dc ở đây có thể được diễn giải theo cách sau: mọi nhóm con H∈Dc đều là biến đổi g⋅Zn của nhóm con Zn bởi một phần tử g∈GL(n,R), và nhóm con của GL(n,R) để lại Zn ổn định có thể được đồng nhất với GL(n,Z). Do đó Dc có thể được đồng nhất một cách chính tắc, như một không gian thuần nhất (phi tôpô), với GL(n,R)/GL(n,Z). Mặt khác, GL(n,R) tác động liên tục trên Rn, suy ra cũng trên M+(Rn) đối với tôpô mơ hồ (§3, No. 3, Mệnh đề 13), suy ra trên không gian con Nc của M+(Rn); hơn nữa, đồng phôi chính tắc (No. 4, Mệnh đề 8) của Nc lên Dc tương thích với các luật tác động của GL(n,R). Vì GL(n,R) là đếm được ở vô cực và Dc là địa phương compact, song ánh của GL(n,R)/GL(n,Z) lên Dc được định nghĩa ở trên là một đồng phôi (Ch. VII, App. I, Bổ đề 2). Do đó Hệ quả của Mệnh đề 9 cho một tiêu chuẩn compact trong không gian thuần nhất GL(n,R)/GL(n,Z).
6. Một cách diễn giải khác của tôpô của không gian các nhóm con đóng
Cho F là tập hợp các tập con đóng của G; ta định nghĩa một cấu trúc đều Hausdorff trên F theo cách sau: với mọi tập con compắc K của G và mọi lân cận V của e trong G, gọi P(K,V) là tập hợp các cặp (X,Y) của các phần tử của F sao cho cả hai điều sau đều đúng
(9)X∩K⊂VYvaˋY∩K⊂VX.
Hãy chứng minh rằng tập hợp các P(K,V) là một hệ cơ bản các lân cận chéo của một cấu trúc đều Hausdorff U trên F. Các tiên đề (UI′) và (UII′) của GT, II, §1, No. 1 hiển nhiên được thỏa mãn; hơn nữa, các hệ thức K⊂K′ và V′⊂V suy ra P(K′,V′)⊂P(K,V); để kiểm tra (UIII′), do đó ta có thể chỉ xét trường hợp V là một lân cận compắc đối xứng của e, sao cho VK là compắc. Giả sử rằng (X,Y)∈P(VK,V) và (Y,Z)∈P(VK,V); khi đó X∩K⊂X∩VK⊂VY, và nếu y∈Y sao cho vy∈K với một v∈V, thì tất yếu y∈VK, do đó
X∩K⊂V(Y∩VK);
mặt khác, Y∩VK⊂VZ, suy ra X∩K⊂V2Z, và người ta chứng minh tương tự rằng Z∩K⊂V2X, điều đó chứng minh (UIII′). Cuối cùng, nếu X,Y là hai phần tử phân biệt của F, thì chẳng hạn tồn tại một điểm a∈X sao cho a∈/Y, suy ra tồn tại một lân cận compắc đối xứng V của e sao cho Va∩Y=∅, tức là a∈/VY; a fortiori (X,Y)∈/P(Va,V), và điều đó hoàn tất chứng minh mệnh đề của chúng ta.
Điều đó đã được thiết lập, ta xét trên tập Σ các nhóm con đóng của G tôpô T cảm sinh bởi tôpô của không gian đều F vừa được định nghĩa. Ta sẽ thấy tôpô này đồng nhất với tôpô được định nghĩa trong No. 3. Sẽ đủ để chứng minh rằng ánh xạ α↦Hα của Γ vào Σ là liên tục khi Σ được trang bị tôpô T: vì khi đó, điều tương tự cũng đúng với hạn chế của ánh xạ này lên Γφ (với ký hiệu như trong No. 1, Mệnh đề 2), mà nó là song ánh; nhưng vì Γφ là compắc và tôpô T là tách biệt, ánh xạ α↦Hα của Γφ vào Σ sẽ là một đồng phôi.
Vậy hãy cho α0 là một điểm của Γ và cho Φ là một bộ lọc trên Γ hội tụ đến α0; ta sẽ chứng minh rằng, đối với Φ, Hα tiến tới Hα0 theo tôpô T. Cho K là một tập con compact của G, V là một lân cận compact đối xứng của e trong G; với mọi x∈Hα0∩K, tồn tại một tập M(x)∈Φ sao cho với mọi α∈M(x), ta có Vx∩Hα=∅ (No. 1, Bổ đề 2), do đó Vx⊂V2Hα; bằng cách phủ Hα0∩K bởi một số hữu hạn các tập Vxi, ta thấy rằng nếu M=⋂iM(xi) thì Hα0∩K⊂V2Hα với mọi α∈M.
Ngược lại, giả sử tồn tại một lân cận mở U của e trong G sao cho, với mọi tập L∈Φ, có ít nhất một α∈L sao cho Hα∩K⊂UHα0; nếu ω(L) là tập các α∈L có tính chất này, thì các ω(L) sẽ tạo thành một cơ sở của một bộ lọc Φ′ trên Γ mịn hơn Φ, và, với mọi α thuộc hợp E của các ω(L) khi L∈Φ, sẽ tồn tại một t_\alpha \in H_\alpha \cap K \text{ không thuộc } UH_{\alpha_0}; \text{ với } \alpha \notin E, \text{ lấy } t_\alpha \text{ là bất kỳ điểm nào của } H_\alpha. \text{ Vì } K \cap C(UH_{\alpha_0}) \text{ là compact, sẽ tồn tại một điểm tụ } s \text{ của } \alpha \mapsto t_\alpha \text{ đối với } \Phi', \text{ thuộc } K \cap C(UH_{\alpha_0}); \text{ nhưng vì } \Phi' \text{ hội tụ đến } \alpha_0 \text{ trong } \Gamma, \text{ điều này mâu thuẫn với Bổ đề 3 của No. 1.}
Bài tập
Bài tập
Xem bài tập cho § 5.