Bourbaki

§ 5. Không gian các nhóm con đóng

Trong toàn tiết này, G ký hiệu một nhóm địa phương compact và μ\mu là một độ đo Haar phải trên G.

1. Không gian các độ đo Haar trên các nhóm con đóng của G

Bổ đề 1

Cho α\alpha là một độ đo dương ≠0\neq 0 trên G, S là giá đỡ của nó; hai điều kiện sau tương đương: a) S là một nhóm con đóng của G và độ đo cảm sinh bởi α\alpha trên S là một độ đo Haar phải trên S. b) δ(s)α=α\delta(s)\alpha = \alpha với mọi s∈Ss \in S. Hơn nữa, khi các điều kiện này được thỏa mãn, tập hợp các t∈Gt \in G sao cho δ(t)α=α\delta(t)\alpha = \alpha bằng S. Rõ ràng a) suy ra b); ngược lại, quan hệ b) suy ra rằng Sx=SSx = S với mọi x∈Sx \in S; nói cách khác, các quan hệ x∈Sx \in S và y∈Sy \in S suy ra rằng y∈Sxy \in Sx, hay cũng suy ra rằng yx−1∈Syx^{-1} \in S, và vì S khác rỗng, S là một nhóm con đóng của G. Khi đó tập hợp các t∈Gt \in G sao cho St=SSt = S bằng chính S, do đó có khẳng định cuối cùng.

Trong phần còn lại của tiết này, ta ký hiệu bằng Γ\Gamma tập hợp các độ đo dương ≠0\neq 0 trên G thỏa mãn các điều kiện của Bổ đề 1, và với mọi α∈Γ\alpha \in \Gamma ta ký hiệu bằng HαH_\alpha nhóm con đóng của G là giá đỡ của α\alpha.

Mệnh đề 1

Tập hợp Γ\Gamma là đóng trong không gian M+(G)−{0}\mathscr{M}_+(G) - \{0\} với tôpô mơ hồ. Trước hết ta chứng minh các bổ đề sau:

Bổ đề 2

Cho X là một không gian địa phương compact và với mọi độ đo α∈M+(X)−{0}\alpha \in \mathscr{M}_+(X) - \{0\}, ký hiệu SαS_\alpha là giá đỡ của α\alpha. Cho Φ\Phi là một bộ lọc trên M+(X)−{0}\mathscr{M}_+(X) - \{0\} hội tụ mơ hồ đến một độ đo α0≠0\alpha_0 \neq 0. Khi đó, với mọi lân cận V của một điểm s thuộc giá đỡ của α0\alpha_0, tồn tại một tập M∈ΦM \in \Phi sao cho, với mọi α∈M\alpha \in M, ta có V∩Sα≠∅V \cap S_\alpha \neq \varnothing. Thật vậy, nếu φ∈K+(X)\varphi \in \mathscr{K}_+(X) là một hàm có giá đỡ chứa trong V và sao cho ∫φ(x)dα0(x)>0\int \varphi(x) d\alpha_0(x) > 0, thì theo định nghĩa tồn tại một tập M∈ΦM \in \Phi sao cho ∫φ(x)dα(x)>0\int \varphi(x) d\alpha(x) > 0 với mọi α∈M\alpha \in M, điều này suy ra V∩Sα≠∅V \cap S_\alpha \neq \varnothing.

Bổ đề 3

Cho E là một tập được lọc bởi một bộ lọc Φ\Phi, và cho ξ↦α(ξ)\xi \mapsto \alpha(\xi) là một ánh xạ từ E vào Γ\Gamma hội tụ mơ hồ đối với Φ\Phi tới một độ đo α0≠0\alpha_0 \neq 0. Mặt khác, cho ξ↦tξ\xi \mapsto t_\xi là một ánh xạ từ E vào G sao cho tξ∈Hα(ξ)t_\xi \in H_{\alpha(\xi)} với mọi ξ∈E\xi \in E. Nếu s là một điểm tụ của ánh xạ ξ↦tξ\xi \mapsto t_\xi đối với Φ\Phi, thì δ(s)α0=α0\delta(s)\alpha_0 = \alpha_0.

Nếu cần, thay Φ\Phi bằng một bộ lọc mịn hơn, ta có thể giả sử rằng ss là một giới hạn của ξ↦tξ\xi \mapsto t_\xi đối với Φ\Phi; theo Bổ đề 1, δ(tξ)α(ξ)=α(ξ)\delta(t_\xi)\alpha(\xi) = \alpha(\xi) với mọi ξ∈E\xi \in E, và kết luận suy ra từ tính liên tục của ánh xạ (u,λ)↦δ(u)λ(u, \lambda) \mapsto \delta(u)\lambda trên G×M+(G)G \times \mathscr{M}_+(G) (§ 3, No. 3, Mệnh đề 13).

Để chứng minh Mệnh đề 1, theo Bổ đề 1, chỉ cần chỉ ra rằng nếu một bộ lọc Ψ\Psi trên Γ\Gamma hội tụ một cách mơ hồ đến một độ đo α0≠0\alpha_0 \neq 0 và nếu ss thuộc giá đỡ của α0\alpha_0, thì δ(s)α0=α0\delta(s)\alpha_0 = \alpha_0. Thật vậy, với mọi lân cận VV của ss trong GG, tồn tại một M∈ΨM \in \Psi sao cho, với mọi α∈M\alpha \in M, ta có V∩Hα≠∅V \cap H_\alpha \neq \varnothing, theo Bổ đề 2. Với mọi lân cận VV của ss và mọi α∈Γ\alpha \in \Gamma, hãy lấy tV,αt_{V,\alpha} là một điểm của V∩HαV \cap H_\alpha nếu V∩Hα≠∅V \cap H_\alpha \neq \varnothing, và là bất kỳ điểm nào của HαH_\alpha trong trường hợp ngược lại; nếu Θ\Theta là bộ lọc tiết diện của bộ lọc các lân cận của ss, và Φ\Phi là bộ lọc tích Θ×Ψ\Theta \times \Psi, thì theo điều trên, ss là một điểm tụ của (V,α)↦tV,α(V, \alpha) \mapsto t_{V,\alpha} đối với Φ\Phi. Mặt khác, vì ánh xạ (V,α)↦α(V, \alpha) \mapsto \alpha có giới hạn α0\alpha_0 đối với Φ\Phi, mệnh đề suy ra từ Bổ đề 3.

Mệnh đề 2

— Cho φ\varphi là một hàm trong K+(G)\mathscr{K}_+(G) sao cho φ(e)>0\varphi(e) > 0. Khi đó tập Γφ\Gamma_\varphi các độ đo α∈Γ\alpha \in \Gamma sao cho ∫φ(x) dα(x)=1\int \varphi(x)\,d\alpha(x) = 1 là compact theo tôpô mơ hồ.

Tập Γφ\Gamma_\varphi là giao của Γ\Gamma với siêu phẳng của M(G)\mathscr{M}(G) được tạo bởi các α\alpha sao cho ∫φ(x) dα(x)=1\int \varphi(x)\,d\alpha(x) = 1; vì siêu phẳng này đóng mơ hồ trong M(G)\mathscr{M}(G) và không chứa 0, suy ra từ Mệnh đề 1 rằng Γφ\Gamma_\varphi đóng mơ hồ trong M(G)\mathscr{M}(G). Do đó chỉ cần chứng minh rằng với mọi tập con compact KK của GG, ta có sup⁡α∈Γφα(K)<+∞\sup_{\alpha \in \Gamma_\varphi} \alpha(K) < +\infty (Ch. III, §1, No. 9, Mệnh đề 15). Bây giờ, cho UU là lân cận mở của ee trong GG được xác định bởi bất đẳng thức φ(x)>φ(e)/2\varphi(x) > \varphi(e)/2; vì 1=∫φ(x) dα(x)≥∫Uφ(x) dα(x)1 = \int \varphi(x)\,d\alpha(x) \geq \int_U \varphi(x)\,d\alpha(x) đối với α∈Γφ\alpha \in \Gamma_\varphi, ta thấy rằng, khi đặt c=2/φ(e)c = 2/\varphi(e), ta có α(U)≤c\alpha(U) \leq c với mọi α∈Γφ\alpha \in \Gamma_\varphi. Cho VV là một lân cận mở đối xứng của ee trong GG sao cho V2⊂UV^2 \subset U; hãy chứng minh rằng α(Vx)≤c\alpha(Vx) \leq c với mọi x∈Gx \in G và mọi α∈Γφ\alpha \in \Gamma_\varphi. Thật vậy, quan hệ này là tầm thường nếu VxVx không giao với giá đỡ HαH_\alpha của α\alpha; nếu, ngược lại, tồn tại một h∈Vx∩Hαh \in Vx \cap H_\alpha, thì h=vxh = vx với một v∈Vv \in V, do đó

Vx=Vv−1h⊂V2h⊂Uh, Vx = Vv^{-1}h \subset V^2h \subset Uh,
và vì δ(h)α=α\delta(h)\alpha = \alpha, suy ra rằng α(Vx)≤α(Uh)=α(U)≤c\alpha(Vx) \leq \alpha(Uh) = \alpha(U) \leq c. Bây giờ lấy (xi)1≤i≤n(x_i)_{1 \leq i \leq n} là một dãy các điểm của KK sao cho các VxiVx_i tạo thành một phủ của KK; suy ra từ điều trên rằng α(K)≤∑i=1nα(Vxi)≤nc\alpha(K) \leq \sum_{i=1}^n \alpha(Vx_i) \leq nc với mọi α∈Γφ\alpha \in \Gamma_\varphi; Q.E.D.

Mệnh đề 3

— Dưới các giả thiết của Mệnh đề 2, ánh xạ α↦(⟨φ,α⟩,α⟨φ,α⟩)\alpha \mapsto \left( \langle \varphi, \alpha \rangle, \frac{\alpha}{\langle \varphi, \alpha \rangle} \right) là một đồng phôi từ Γ\Gamma lên không gian tích R+∗×Γφ\mathbf{R}_+^* \times \Gamma_\varphi.

Vì ánh xạ α↦⟨φ,α⟩\alpha \mapsto \langle \varphi, \alpha \rangle liên tục mơ hồ, chỉ cần nhận xét rằng ⟨φ,α⟩≠0\langle \varphi, \alpha \rangle \neq 0 với mọi độ đo α∈Γ\alpha \in \Gamma, vì ee thuộc giá đỡ HαH_\alpha của α\alpha và φ(e)>0\varphi(e) > 0.

2. Tính nửa liên tục của thể tích của không gian thuần nhất

Trong mục này, với mỗi độ đo α∈Γ\alpha \in \Gamma ta đặt

Qα=G/Hα, Q_\alpha = G / H_\alpha ,

và kí hiệu πα\pi_\alpha là ánh xạ chính tắc G→QαG \to Q_\alpha.

Cho Γ0\Gamma^0 là tập con của Γ\Gamma gồm các độ đo α\alpha sao cho nhóm con HαH_\alpha của GG là đơn môđula; các phần tử của Γ0\Gamma^0 được đặc trưng bởi tính chất rằng α(f)=α(f˙)\alpha(f) = \alpha(\dot{f}) với mọi hàm f∈K(G)f \in \mathscr{K}(G) (mọi hàm của K(Hα)\mathscr{K}(H_\alpha) đều có thể mở rộng thành một hàm của K(G)\mathscr{K}(G) theo định lý Urysohn); suy ra Γ0\Gamma^0 là một tập con đóng của Γ\Gamma. Nhắc lại rằng với mọi α∈Γ0\alpha \in \Gamma^0, độ đo thương μα=μ/α\mu_\alpha = \mu / \alpha trên QαQ_\alpha được xác định và là bất biến tương đối dưới GG (Ch. VII, §2, No. 6, Th. 3); cũng nhắc lại rằng với mọi hàm f∈K(G)f \in \mathscr{K}(G),

∫Gf(x)dμ(x)=∫Qαdμα(x˙)∫Hαf(xs)dα(s), \int_G f(x) d\mu(x) = \int_{Q_\alpha} d\mu_\alpha(\dot{x}) \int_{H_\alpha} f(xs) d\alpha(s) ,

trong đó x˙=πα(x)\dot{x} = \pi_\alpha(x) là ảnh chính tắc của x∈Gx \in G trong QαQ_\alpha.

Mệnh đề 4

— Cho Γ0\Gamma^0 là tập các độ đo α∈Γ\alpha \in \Gamma sao cho HαH_\alpha là đơn môđula, và với mọi α∈Γ0\alpha \in \Gamma^0 đặt μα=μ/α\mu_\alpha = \mu / \alpha; khi đó ánh xạ α↦∥μα∥\alpha \mapsto \| \mu_\alpha \| từ Γ0\Gamma^0 vào R‾\overline{\mathbf{R}} là nửa liên tục dưới đối với tôpô mơ hồ.

Với mọi α∈Γ0\alpha \in \Gamma^0 và mọi hàm f∈K(G)f \in \mathscr{K}(G), đặt

fα(x˙)=∫Hαf(xs)dα(s)=(f∗α)(x), f_\alpha(\dot{x}) = \int_{H_\alpha} f(xs) d\alpha(s) = (f * \alpha)(x) ,

trong đó tích chập được lấy tương ứng với độ đo Haar phải μ\mu và trong đó ta dùng đến thực tế là α˙=α\dot{\alpha} = \alpha (§ 4, No. 4, công thức (11)). Ta biết (Ch. VII, §2, No. 1, Prop. 2) rằng ánh xạ f↦fαf \mapsto f_\alpha của K+(G)\mathscr{K}_+(G) vào K+(Qα)\mathscr{K}_+(Q_\alpha) là toàn ánh; do đó, theo (2),

∥μα∥=sup⁡f∈K+(G),f≠0μα(fα)/∥fα∥=sup⁡f∈K+(G),f≠0μ(f)/∥fα∥, \| \mu_\alpha \| = \sup_{f \in \mathscr{K}_+(G), f \neq 0} \mu_\alpha(f_\alpha) / \| f_\alpha \| = \sup_{f \in \mathscr{K}_+(G), f \neq 0} \mu(f) / \| f_\alpha \|,

trong đó ta đã đặt

∥fα∥=sup⁡x˙∈Qα∣fα(x˙)∣=sup⁡x∈G∣(f∗α)(x)∣. \|f_\alpha\| = \sup_{\dot{x} \in Q_\alpha} |f_\alpha(\dot{x})| = \sup_{x \in G} |(f * \alpha)(x)| .

Để chứng minh mệnh đề, chỉ cần chỉ ra rằng, cho trước f∈H+(G)f \in \mathscr{H}_+(G), ánh xạ α↦∥fα∥\alpha \mapsto \|f_\alpha\| là liên tục theo tôpô mơ hồ. Bây giờ, gọi K là giá đỡ của f; hàm f∗αf * \alpha có giá đỡ được chứa trong KHαKH_\alpha và bất biến phải dưới HαH_\alpha; do đó

∥fα∥=sup⁡x∈K∣(f∗α)(x)∣. \|f_\alpha\| = \sup_{x \in K} |(f * \alpha)(x)| .

Suy ra kết luận từ thực tế rằng ánh xạ α↦f∗α\alpha \mapsto f * \alpha của M+(G)\mathscr{M}_+(G), được trang bị tôpô mơ hồ, vào C(G)\mathscr{C}(G), được trang bị tôpô hội tụ trên các tập compact, là liên tục (§ 4, No. 2, Nhận xét 1).

Nhắc lại rằng nếu, với một độ đo α∈Γ0\alpha \in \Gamma^0, ∥μα∥\|\mu_\alpha\| là hữu hạn, thì G tất yếu là đơn môđula (Ch. VII, §2, No. 6, Hệ quả 3 của Th. 3).

Mệnh đề 5

Cho g là một hàm số dương khả tích theo μ\mu và cho Γ0(g)\Gamma^0(g) là tập các độ đo α∈Γ0\alpha \in \Gamma^0 sao cho ∫∗g(xs) dα(s)≥1\int^* g(xs)\, d\alpha(s) \geq 1 với mọi x∈Gx \in G. Khi đó ánh xạ α↦∥μα∥\alpha \mapsto \|\mu_\alpha\| của Γ0(g)\Gamma^0(g) vào R‾\overline{\mathbf{R}} là liên tục theo tôpô mơ hồ.

Với mọi độ đo α∈Γ0(G)\alpha \in \Gamma^0(G), nhắc lại (Ch. VII, §2, No. 3, Prop. 5) rằng hàm

gα(x˙)=∫Hαg(xs) dα(s) g_\alpha(\dot{x}) = \int_{H_\alpha} g(xs)\, d\alpha(s)

được xác định μα\mu_\alpha-gần khắp trên QαQ_\alpha, khả tích theo μα\mu_\alpha, và

∫Gg(x) dμ(x)=∫Qαgα(x˙) dμα(x˙). \int_G g(x)\, d\mu(x) = \int_{Q_\alpha} g_\alpha(\dot{x})\, d\mu_\alpha(\dot{x}) .

Xét theo Mệnh đề 4, chỉ cần chứng minh rằng, trong Γ0(g)\Gamma^0(g), α↦∥μα∥\alpha \mapsto \|\mu_\alpha\| là nửa liên tục trên. Cố định một độ đo α∈Γ0(g)\alpha \in \Gamma^0(g), và cho KK là một tập con compact của GG. Có một hàm liên tục trên QαQ_\alpha với giá compact, nhận các giá trị trong [0,1][0, 1], bằng 1 trên tập compact πα(K)\pi_\alpha(K); vì ánh xạ f↦fαf \mapsto f_\alpha của H+(G)\mathscr{H}_+(G) vào H+(Qα)\mathscr{H}_+(Q_\alpha) là toàn ánh (Ch. VII, §2, No. 1, Mệnh đề 2), suy ra tồn tại một hàm f∈H+(G)f \in \mathscr{H}_+(G) sao cho

(f∗α)(x)=∫Gf(xs) dα(s){≤1với mọi x∈G=1với mọi x∈K. (f * \alpha)(x) = \int_G f(xs)\, d\alpha(s) \left\{ \begin{array}{ll} \leq 1 & \text{với mọi } x \in G \\ = 1 & \text{với mọi } x \in K . \end{array} \right.

Vì β↦f∗β\beta \mapsto f * \beta là một ánh xạ liên tục từ M+(G)\mathscr{M}_+(G), được trang bị tôpô mơ hồ, vào C(G)\mathscr{C}(G) được trang bị tôpô hội tụ compact (§ 4, No. 2, Nhận xét 1), ta thấy rằng với mọi ε>0\varepsilon > 0, tập UεU_\varepsilon gồm các β∈Γ0(G)\beta \in \Gamma^0(G) sao cho

fβ(x˙)=∫Gf(xs) dβ(s)>1−εvới mọi x∈K f_\beta(\dot{x}) = \int_G f(xs)\, d\beta(s) > 1 - \varepsilon \quad \text{với mọi } x \in K
là một lân cận mở của α\alpha trong Γ0(g)\Gamma^0(g); với mọi β∈Uε\beta \in U_\varepsilon, khi đó, nhờ công thức (2),
(5)∥μα∥≥∫Gf(x) dμ(x)=∫Qβfβ(x˙) dμβ(x˙)≥(1−ε)μβ(πβ(K)). (5) \quad \| \mu_\alpha \| \geq \int_G f(x)\, d\mu(x) = \int_{Q_\beta} f_\beta(\dot{x})\, d\mu_\beta(\dot{x}) \geq (1 - \varepsilon) \mu_\beta(\pi_\beta(K)).
Cho một số ε>0\varepsilon > 0, ta chọn một hàm h∈K+(G)h \in \mathscr{K}_+(G) sao cho ∫G∣g(x)−h(x)∣ dμ(x)≤ε\int_G |g(x) - h(x)|\, d\mu(x) \leq \varepsilon, và trong phần trên lấy K=Supp(h)K = \mathrm{Supp}(h). Với mọi β∈Γ0(g)\beta \in \Gamma^0(g), theo giả thiết gβ(x˙)≥1g_\beta(\dot{x}) \geq 1 hầu khắp (đối với μβ\mu_\beta) trên QβQ_\beta, do đó
μβ(Qβ−πβ(K))≤∫Qβ−πβ(K)gβ(x˙) dμβ(x˙)=∫G−KHβg(x) dμ(x) \mu_\beta(Q_\beta - \pi_\beta(K)) \leq \int_{Q_\beta - \pi_\beta(K)} g_\beta(\dot{x})\, d\mu_\beta(\dot{x}) = \int_{G - KH_\beta} g(x)\, d\mu(x)
nhờ (4); vì hh bằng không ngoài KK, và a fortiori ngoài KHβKH_\beta, suy ra rằng
μβ(Qβ−πβ(K))≤∫G−KHβ∣g(x)−h(x)∣ dμ(x)≤∫G∣g(x)−h(x)∣ dμ(x)≤ε; \mu_\beta(Q_\beta - \pi_\beta(K)) \leq \int_{G - KH_\beta} |g(x) - h(x)|\, d\mu(x) \\ \leq \int_G |g(x) - h(x)|\, d\mu(x) \leq \varepsilon;
kết hợp kết quả này với (5), ta thấy rằng
∥μβ∥≤ε+∥μα∥/(1−ε) \| \mu_\beta \| \leq \varepsilon + \| \mu_\alpha \|/(1 - \varepsilon)
khi β∈Uε\beta \in U_\varepsilon, và điều đó hoàn tất chứng minh.

Hệ quả 1

— Cho KK là một tập con compact của GG, VV là một lân cận compact đối xứng của ee trong GG, cc là một số thực >0> 0. Hạn chế của ánh xạ α↦∥μα∥\alpha \mapsto \| \mu_\alpha \| lên tập các α∈Γ0\alpha \in \Gamma^0 sao cho G=KHαG = KH_\alpha và α(V)≥c\alpha(V) \geq c là liên tục theo tôpô mơ hồ.

Vì, cho g∈K+(G)g \in \mathscr{K}_+(G) là một hàm sao cho g(x)≥1/cg(x) \geq 1/c với x∈KVx \in KV. Với mọi x∈Kx \in K,

∫g(xs) dα(s)≥∫Vg(xs) dα(s)≥1 \int g(xs)\, d\alpha(s) \geq \int_V g(xs)\, d\alpha(s) \geq 1

cho α\alpha thỏa mãn các điều kiện của mệnh đề; hơn nữa, vì πα(K)=Qα\pi_\alpha(K) = Q_\alpha, nên α∈Γ0(g)\alpha \in \Gamma^0(g), do đó suy ra hệ quả.

Hệ quả 2

Cho A là một tập con μ\mu-khả tích của G. Sự hạn chế của ánh xạ α↦∥μα∥\alpha \mapsto \| \mu_\alpha \| lên tập NAN_A của các độ đo Haar chuẩn hóa của các nhóm con rời rạc H của G sao cho G=AHG = AH, là liên tục mơ hồ.

Với a∈Aa \in A và α∈NA\alpha \in N_A,

∫φA(as) dα(s)≥φA(a)=1, \int \varphi_A(as)\ d\alpha(s) \geq \varphi_A(a) = 1,

và vì πα(A)=Qα\pi_\alpha(A) = Q_\alpha, nên NA⊂Γ0(φA)N_A \subset \Gamma^0(\varphi_A), và do đó hệ quả suy ra từ Mệnh đề 5.

3. Không gian các nhóm con đóng của G

Ký hiệu Σ\Sigma là tập hợp các nhóm con đóng của G; nếu gán cho mỗi độ đo α∈Γ\alpha \in \Gamma nhóm con HαH_\alpha là giá đỡ của α\alpha, ta thu được một ánh xạ (gọi là chính tắc) từ Γ\Gamma vào Σ\Sigma, ánh xạ này rõ ràng là toàn ánh và cho phép xác định một cách chính tắc Σ\Sigma với tập hợp các quỹ đạo của nhóm các phép vị tự trong Γ\Gamma với tỉ số >0> 0. Tập Σ\Sigma, được trang bị tôpô thương của tôpô mơ hồ trên Γ\Gamma, được gọi là không gian các nhóm con đóng của G.

Định lý 1

Cho G là một nhóm địa phương compact. Không gian Σ\Sigma của các nhóm con đóng của G là compact. Hơn nữa, ta có các tính chất sau:

(i) Tập Σ0\Sigma^0 của các nhóm con đóng đơn môđula của G là đóng trong Σ\Sigma (nên compact).

(ii) Nếu G được sinh bởi một lân cận compact của e, thì tập Σc0\Sigma_c^0 của các nhóm con đóng đơn môđula H của G sao cho không gian thương G/HG/H là compact, là mở trong Σ0\Sigma^0 (nên là địa phương compact).

(iii) Với mọi lân cận mở U tương đối compact của e trong G, tập DUD_U của các nhóm con rời rạc H của G sao cho H∩U={e}H \cap U = \{e\} là đóng trong Σ0\Sigma^0 (nên compact).

Suy ra từ Mệnh đề 3 của No. 1 rằng Σ\Sigma đẳng cấu tôpô với Γφ\Gamma_\varphi, nên compact theo Mệnh đề 2 của No. 1. Hơn nữa, ở đầu No. 2 đã nhận xét rằng tập Γ0\Gamma^0 các độ đo α∈Γ\alpha \in \Gamma sao cho HαH_\alpha là đơn môđula là đóng trong Γ\Gamma; vì Γ0\Gamma^0 ổn định qua các phép vị tự với tỉ số >0> 0, ảnh Σ0\Sigma^0 của Γ0\Gamma^0 trong Σ\Sigma là một tập con đóng của Σ\Sigma, điều này chứng minh (i).

Tính chất (ii) sẽ là hệ quả của mệnh đề sau:

Mệnh đề 6

Giả sử rằng nhóm địa phương compact G được sinh bởi một lân cận compact của e. Khi đó tập Γc0\Gamma_c^0 của các độ đo α∈Γ0\alpha \in \Gamma^0* sao cho G/HαG/H_\alpha là compact là mở trong Γ0\Gamma^0, và sự hạn chế lên Γc0\Gamma_c^0 của ánh xạ α↦∥μα∥\alpha \mapsto \| \mu_\alpha \| là liên tục mơ hồ.

Với các ký hiệu của Mệnh đề 5 của No. 2, ta có, với g∈K+(G)g \in \mathscr{K}_+(G),

Γ0(g)⊂Γc0. \Gamma^0(g) \subset \Gamma_c^0.

Vì, nếu K là giá đỡ của gg, thì quan hệ ∫g(xs) dα(s)≥1\int g(xs)\, d\alpha(s) \geq 1 với mọi x∈Gx \in G suy ra KHα=GKH_\alpha = G, do tích phân hiển nhiên bằng không trên phần bù của KHαKH_\alpha, do đó G/Hα=πα(K)G/H_\alpha = \pi_\alpha(K) là compact. Cho một độ đo α∈Γc0\alpha \in \Gamma_c^0, vì thế chỉ cần định nghĩa một hàm g∈K+(G)g \in \mathscr{K}_+(G) sao cho Γ0(g)\Gamma^0(g) là một lân cận của α\alpha trong Γ0\Gamma^0. Vì G/HαG/H_\alpha là compact và ánh xạ chính tắc f↦fαf \mapsto f_\alpha của K+(G)\mathscr{K}_+(G) vào K+(G/Hα)\mathscr{K}_+(G/H_\alpha) là toàn ánh (Ch. VII, §2, No. 2), nên tồn tại một hàm g∈K+(G)g \in \mathscr{K}_+(G) sao cho ∫g(xs) dα(s)=2\int g(xs)\, d\alpha(s) = 2 với mọi x∈Gx \in G. Cho K là giá đỡ (compact) của gg, L là một lân cận compact đối xứng của ee trong G sinh ra G; vì ánh xạ β↦g∗β\beta \mapsto g * \beta của M+(G)\mathscr{M}_+(G) vào C(G)\mathscr{C}(G) là liên tục mờ (§ 4, No. 2, Nhận xét 1), nên tồn tại một lân cận WW của α\alpha trong Γ0\Gamma^0 sao cho

(g∗β)(x)=∫g(xs) dβ(s)≥1 (g * \beta)(x) = \int g(xs)\, d\beta(s) \geq 1

với mọi β∈W\beta \in W và x∈LKx \in LK. Vì vế thứ nhất của (7) bằng không ngoài KHβKH_\beta, nên điều kiện β∈W\beta \in W suy ra

LK⊂KHβ, LK \subset KH_\beta,

từ đó suy ra, bằng quy nạp theo nn, rằng LnK⊂KHβL^n K \subset KH_\beta với mọi số nguyên n>0n > 0; vì L sinh ra G, nên ta có G=KHβG = KH_\beta với mọi độ đo β∈W\beta \in W, điều đó chứng minh rằng W⊂Γc0W \subset \Gamma_c^0. Mặt khác, vì vế thứ nhất của (7) bất biến phải dưới HβH_\beta, nên bất đẳng thức (7) cũng đúng với x∈LKHβ=Gx \in LKH_\beta = G; do đó W⊂Γ0(g)W \subset \Gamma^0(g), điều đó chứng minh mệnh đề.

Sau cùng, (iii) sẽ là hệ quả của mệnh đề sau:

Mệnh đề 7

Cho N⊂Γ0N \subset \Gamma^0 là không gian con gồm các độ đo Haar chuẩn hóa trên các nhóm con rời rạc của G, và với mọi lân cận mở tương đối compact U của e trong G, cho NUN_U là tập con của N gồm các α\alpha sao cho Hα∩U={e}H_\alpha \cap U = \{e\}. Khi đó: a) NUN_U là compact. b) Các miền trong của các tập NUN_U trong N tạo thành một phủ của N, khi U chạy qua tập các lân cận mở tương đối compact của e trong G. c) Để một tập con M của N là tương đối compact trong N, điều kiện cần và đủ là tồn tại một lân cận mở tương đối compact U của e trong G sao cho M⊂NUM \subset N_U.

Vì DUD_U là ảnh của NUN_U qua ánh xạ liên tục chính tắc Γ→Σ\Gamma \to \Sigma, nên mệnh đề (iii) của Định lý 1 sẽ suy ra ngay từ Mệnh đề 7 a).

Để chứng minh Mệnh đề 7, ta nhận thấy rằng NUN_U có thể được định nghĩa như là tập con của Γ0\Gamma^0 gồm các α\alpha sao cho cả hai

α({e})≥1vaˋα(U)≤1. \alpha(\{e\}) \geq 1 \quad \text{và} \quad \alpha(U) \leq 1.

Bây giờ, nếu AA là compact (resp. open and relatively compact) trong GG, thì ánh xạ α↦α(A)\alpha \mapsto \alpha(A) của M+(G)\mathscr{M}_+(G) vào R\mathbf{R} là nửa liên tục trên (resp. nửa liên tục dưới) đối với tôpô mơ hồ (Ch. IV, §4, No. 4, Hệ quả 3 của Mệnh đề 5 và loc. cit., §1, No. 1, Mệnh đề 4); do đó ta thấy rằng NUN_U là một tập con đóng của Γ0\Gamma^0. Hơn nữa, cho φ∈K+(G)\varphi \in \mathscr{K}_+(G) là một hàm sao cho φ(e)=1\varphi(e) = 1 và φ(x)=0\varphi(x) = 0 trên G−UG - U; hiển nhiên là ∫φ(x)dα(x)=1\int \varphi(x) d\alpha(x) = 1 với mọi α∈NU\alpha \in N_U; Mệnh đề 2 của No. 1 do đó cho thấy rằng NUN_U là một tập compact, điều này chứng minh a). Mặt khác, hãy cho VV là một lân cận mở compact tương đối của ee trong GG sao cho V‾⊂U\overline{V} \subset U, và cho φ∈K+(G)\varphi \in \mathscr{K}_+(G), với giá được chứa trong UU và sao cho φ(x)=1\varphi(x) = 1 trên VV. Khi đó α(φ)=1\alpha(\varphi) = 1 với α∈NU\alpha \in N_U, do đó tồn tại một lân cận WW của α\alpha trong NN sao cho β(φ)<2\beta(\varphi) < 2 với β∈W\beta \in W; khi đó hiển nhiên là W⊂NVW \subset N_V, do đó NVN_V là một lân cận của NUN_U. Vì các NUN_U phủ NN, điều này chứng minh b). Cuối cùng, mọi tập con compact MM của NN đều được chứa trong một hợp hữu hạn các tập NUiN_{U_i} (1≤i≤n1 \leq i \leq n), và vì ⋃iNUi⊂NU\bigcup_i N_{U_i} \subset N_U, với U=⋂iUiU = \bigcap_i U_i, điều này chứng minh c).

Hệ quả

— Không gian con NN của Γ0\Gamma^0 là compact địa phương.

4. Trường hợp các nhóm không có các nhóm con hữu hạn tùy ý nhỏ

Định lý 2

— Cho GG là một nhóm compact địa phương thỏa mãn điều kiện sau: (L) Tồn tại một lân cận của ee trong GG chứa không có nhóm con hữu hạn nào của GG không thu gọn về ee. Các tính chất sau đó đúng: (i) Tập DD các nhóm con rời rạc của GG là đóng địa phương trong Σ\Sigma (điều đó tương đương với việc nói rằng nó là compact địa phương). (ii) Để một tập con đóng AA của DD là compact, điều kiện cần và đủ là tồn tại một lân cận UU của ee trong GG sao cho H∩U={e}H \cap U = \{e\} với mọi nhóm con H∈AH \in A. (iii) Nếu thêm vào đó GG được sinh bởi một lân cận compact của ee, thì tập DcD_c các nhóm con rời rạc HH của GG sao cho G/HG/H là compact là đóng địa phương trong Σ\Sigma (do đó là compact địa phương).

Ta có Dc=D∩Σc0D_c = D \cap \Sigma_c^0, do đó (iii) là hệ quả của (i), và ĐL. 1 (ii) của No. 3.

Với các ký hiệu của No. 3, Mệnh đề 7, để chứng minh (i) và (ii), chỉ cần chứng minh rằng:

Mệnh đề 8

Song ánh chính tắc của N lên D là một đồng phôi.

Bây giờ, nếu Γd\Gamma_d là tập các độ đo Haar trên các nhóm con rời rạc của GG, thì DD đồng phôi một cách chính tắc với không gian các quỹ đạo của nhóm các phép đồng dạng trong Γd\Gamma_d với tỉ số >0> 0 (GT, I, §5, No. 2, Prop. 4). Vì vậy chỉ cần chứng minh rằng ánh xạ chính tắc α↦(α({e}),α/α({e}))\alpha \mapsto (\alpha(\{e\}), \alpha/\alpha(\{e\})) của Γd\Gamma_d lên R+∗×N\mathbf{R}_+^* \times \mathbf{N} là một đồng phôi, điều này sẽ suy ra từ bổ đề sau:

Bổ đề 4

Nếu nhóm* G thỏa mãn điều kiện (L), thì ánh xạ α↦α({e})\alpha \mapsto \alpha(\{e\}) của Γd\Gamma_d vào R+∗\mathbf{R}_+^* *là liên tục mơ hồ.

Cho ta xét một độ đo α∈Γd\alpha \in \Gamma_d; cho V0V_0 là một lân cận mở tương đối compact của ee trong GG sao cho Hα∩V0={e}H_\alpha \cap V_0 = \{e\} và sao cho không có nhóm con hữu hạn nào của GG được chứa trong V0V_0 mà không thu gọn về ee. Cho VV là một lân cận compact đối xứng của ee sao cho V3⊂V0V^3 \subset V_0, và cho UU là một lân cận đối xứng của ee sao cho U2⊂VU^2 \subset V. Cho φ\varphi (tương ứng ψ\psi) là một hàm trong H+(G)\mathscr{H}_+(G), với giá trị trong [0,1][0, 1], bằng 1 trên V3V^3 (tương ứng tại điểm ee) và có giá đỡ được chứa trong V0V_0 (tương ứng trong UU). Tập các độ đo β∈Γd\beta \in \Gamma_d sao cho ∣β(φ)−α(φ)∣≤ε|\beta(\varphi) - \alpha(\varphi)| \leq \varepsilon và ∣β(ψ)−α(ψ)∣≤ε|\beta(\psi) - \alpha(\psi)| \leq \varepsilon là một lân cận WW của α\alpha. Ta sẽ chứng minh rằng, nếu lấy ε\varepsilon đủ nhỏ, thì Hβ∩V={e}H_\beta \cap V = \{e\} với mọi β∈W\beta \in W; khi đó suy ra β(ψ)=β({e})\beta(\psi) = \beta(\{e\}), do đó ∣β({e})−α({e})∣≤ε|\beta(\{e\}) - \alpha(\{e\})| \leq \varepsilon, và điều này sẽ chứng minh bổ đề.

Chỉ cần chứng minh rằng, với β∈W\beta \in W,

(V2−V)∩Hβ=∅. (V^2 - V) \cap H_\beta = \varnothing.

Thật vậy, giả sử mệnh đề này đã được thiết lập: khi đó, với xx và yy trong V∩HβV \cap H_\beta, ta có xy−1∈V2∩Hβxy^{-1} \in V^2 \cap H_\beta; nhưng, nhờ (8), điều này suy ra xy−1∈V∩Hβxy^{-1} \in V \cap H_\beta; nói cách khác, V∩HβV \cap H_\beta là một nhóm con của GG, điều này hiển nhiên là rời rạc và compact, suy ra hữu hạn; nhưng khi đó, do cách chọn V0V_0, suy ra thật vậy V∩Hβ={e}V \cap H_\beta = \{e\}.

Ta lập luận phản chứng và giả sử rằng tồn tại một phần tử zz của V2−VV^2 - V thuộc HβH_\beta; do cách chọn UU và VV, ta có ψ(sz−1)+ψ(s)≤φ(s)\psi(sz^{-1}) + \psi(s) \leq \varphi(s) trong GG, quan hệ z∉U2z \notin U^2 suy ra Uz∩U=∅Uz \cap U = \varnothing. Vì

∫ψ(sz−1) dβ(s)=∫ψ(s) dβ(s), \int \psi(sz^{-1})\, d\beta(s) = \int \psi(s)\, d\beta(s),

suy ra 2β(ψ)≤β(φ)≤α(φ)+ε2\beta(\psi) \leq \beta(\varphi) \leq \alpha(\varphi) + \varepsilon; nhưng ta cũng có

β(ψ)≥α(ψ)−ε, \beta(\psi) \geq \alpha(\psi) - \varepsilon,
và theo cách dựng α(φ)=α(ψ)=α({e})\alpha(\varphi) = \alpha(\psi) = \alpha(\{e\}). Vì thế ta đi đến mâu thuẫn khi lấy ε<α({e})/3\varepsilon < \alpha(\{e\})/3. Q.E.D.

Nói một cách hình tượng, một nhóm GG thỏa mãn điều kiện (L) được nói là không có các nhóm con hữu hạn tùy ý nhỏ. Có thể chứng minh rằng mọi nhóm Lie đều thỏa mãn điều kiện (L); nhưng điều kiện này không đặc trưng cho các nhóm Lie; chẳng hạn, nhóm nhân của các số nguyên p-adic đồng dư với 1 mod p thỏa mãn (L).*

5. Trường hợp các nhóm Abel

Cho GG là một nhóm địa phương compact, N⊂Γ0N \subset \Gamma^0 là không gian con của các độ đo Haar chuẩn hóa trên các nhóm con rời rạc của GG, và NcN_c là tập con của NN tương ứng với các nhóm con rời rạc HH của GG sao cho G/HG/H là compact; do đó Nc=N∩Γc0N_c = N \cap \Gamma_c^0 theo ký hiệu của No. 3, Prop. 6; và nếu nhóm GG được sinh bởi một lân cận compact của ee, thì từ No. 3, Prop. 6 suy ra rằng NcN_c là mở trong NN (do đó là địa phương compact theo No. 3, Cor. của Prop. 7) và rằng hạn chế của ánh xạ α↦∥μα∥\alpha \mapsto \| \mu_\alpha \| lên NcN_c là liên tục mơ hồ.

Mệnh đề 9

Cho GG là một nhóm Abel địa phương compact, được sinh bởi một lân cận compact của ee. Để một tập con AA của NcN_c là tương đối compact trong NcN_c, điều kiện cần và đủ là nó thỏa mãn hai điều kiện sau:

(i) Tồn tại một lân cận mở UU của ee trong GG sao cho Hα∩U={e}H_\alpha \cap U = \{e\} với mọi α∈A\alpha \in A.

(ii) Tồn tại một hằng số kk sao cho μα(G/Hα)≤k\mu_\alpha(G/H_\alpha) \leq k với mọi α∈A\alpha \in A.

Nếu A⊂NcA \subset N_c tương đối compact trong NcN_c thì nó a fortiori cũng vậy trong NN, và do đó tính cần thiết của các điều kiện (i) và (ii) suy ra từ No. 3, Props. 6 và 7 (không giả thiết GG là Abel). Ngược lại, giả sử rằng A⊂NcA \subset N_c thỏa mãn các điều kiện này; nếu A‾\overline{A} là bao đóng của AA trong NN, thì A‾\overline{A} compact nhờ No. 3, Prop. 7; hơn nữa, vì α↦∥μα∥\alpha \mapsto \| \mu_\alpha \| là nửa liên tục dưới trên Γ0\Gamma^0 đối với tôpô mơ hồ (No. 2, Prop. 4), điều kiện (ii) suy ra rằng ta cũng có ∥μα∥≤k\| \mu_\alpha \| \leq k với mọi α∈A‾\alpha \in \overline{A}. Bây giờ, vì GG là Abel, μα=μ/α\mu_\alpha = \mu/\alpha là một độ đo Haar trên nhóm G/HαG/H_\alpha, và do đó G/HαG/H_\alpha compact với mọi α∈A‾\alpha \in \overline{A} (Ch. VII, §1, No. 2, Prop. 2). Điều này có nghĩa là A‾⊂Nc\overline{A} \subset N_c, do đó AA tương đối compact trong NcN_c.

Hệ quả

Cho GG là một nhóm Abel địa phương compact, được sinh bởi một lân cận compact của ee và thỏa mãn điều kiện (L) của No. 4.

Cho DcD_c là tập hợp các nhóm con rời rạc HH của GG sao cho G/HG/H là compact, và, với mọi H∈DcH \in D_c, đặt v(H)v(H) là khối lượng toàn phần μα(G/H)\mu_\alpha(G/H), trong đó μα\mu_\alpha là độ đo thương của μ\mu theo độ đo Haar chuẩn hóa α\alpha của HH. Để một tập con AA của không gian DcD_c là tương đối compact trong DcD_c, cần và đủ là nó thỏa mãn hai điều kiện sau:

(i) Tồn tại một lân cận mở UU của ee trong GG sao cho H∩U={e}H \cap U = \{e\} với mọi H∈AH \in A.

(ii) Tồn tại một hằng số kk sao cho v(H)≤kv(H) \leq k với mọi H∈AH \in A.

Xét đến Mệnh đề 9, điều này suy ra ngay từ sự kiện rằng DcD_c là ảnh của NcN_c qua song ánh chính tắc của NN lên DD, và từ sự kiện rằng, dưới các giả thiết đã nêu, song ánh này là một đồng phôi (No. 4, Mệnh đề 8).

Ví dụ

Ta lấy G=RnG = \mathbf{R}^n và lấy μ\mu là độ đo Lebesgue; mọi giả thiết của Hệ quả của Mệnh đề 9 đều được thỏa mãn. Các nhóm con rời rạc HH của GG sao cho G/HG/H là compact chẳng gì khác ngoài các nhóm con rời rạc bậc nn (GT, VII, §1, No. 1, Định lý 1); một nhóm con như vậy HH được sinh bởi một cơ sở (ai)1≤i≤n(a_i)_{1 \leq i \leq n} của Rn\mathbf{R}^n, và

v(H)=∣det⁡(a1,…,an)∣ v(H) = |\det(a_1, \ldots, a_n)|

(định thức được lấy theo cơ sở chính tắc của Rn\mathbf{R}^n) (Ch. VII, §2, No. 10, Định lý 4). Không gian DcD_c ở đây có thể được diễn giải theo cách sau: mọi nhóm con H∈DcH \in D_c đều là biến đổi g⋅Zng \cdot \mathbf{Z}^n của nhóm con Zn\mathbf{Z}^n bởi một phần tử g∈GL(n,R)g \in \mathbf{GL}(n, \mathbf{R}), và nhóm con của GL(n,R)\mathbf{GL}(n, \mathbf{R}) để lại Zn\mathbf{Z}^n ổn định có thể được đồng nhất với GL(n,Z)\mathbf{GL}(n, \mathbf{Z}). Do đó DcD_c có thể được đồng nhất một cách chính tắc, như một không gian thuần nhất (phi tôpô), với GL(n,R)/GL(n,Z)\mathbf{GL}(n, \mathbf{R})/\mathbf{GL}(n, \mathbf{Z}). Mặt khác, GL(n,R)\mathbf{GL}(n, \mathbf{R}) tác động liên tục trên Rn\mathbf{R}^n, suy ra cũng trên M+(Rn)\mathscr{M}_+(\mathbf{R}^n) đối với tôpô mơ hồ (§3, No. 3, Mệnh đề 13), suy ra trên không gian con NcN_c của M+(Rn)\mathscr{M}_+(\mathbf{R}^n); hơn nữa, đồng phôi chính tắc (No. 4, Mệnh đề 8) của NcN_c lên DcD_c tương thích với các luật tác động của GL(n,R)\mathbf{GL}(n, \mathbf{R}). Vì GL(n,R)\mathbf{GL}(n, \mathbf{R}) là đếm được ở vô cực và DcD_c là địa phương compact, song ánh của GL(n,R)/GL(n,Z)\mathbf{GL}(n, \mathbf{R})/\mathbf{GL}(n, \mathbf{Z}) lên DcD_c được định nghĩa ở trên là một đồng phôi (Ch. VII, App. I, Bổ đề 2). Do đó Hệ quả của Mệnh đề 9 cho một tiêu chuẩn compact trong không gian thuần nhất GL(n,R)/GL(n,Z)\mathbf{GL}(n, \mathbf{R})/\mathbf{GL}(n, \mathbf{Z}).

6. Một cách diễn giải khác của tôpô của không gian các nhóm con đóng

Cho F\mathfrak{F} là tập hợp các tập con đóng của GG; ta định nghĩa một cấu trúc đều Hausdorff trên F\mathfrak{F} theo cách sau: với mọi tập con compắc KK của GG và mọi lân cận VV của ee trong GG, gọi P(K,V)P(K, V) là tập hợp các cặp (X,Y)(X, Y) của các phần tử của F\mathscr{F} sao cho cả hai điều sau đều đúng

(9)X∩K⊂VYvaˋY∩K⊂VX. (9) \quad X \cap K \subset VY \quad \text{và} \quad Y \cap K \subset VX.

Hãy chứng minh rằng tập hợp các P(K,V)P(K, V) là một hệ cơ bản các lân cận chéo của một cấu trúc đều Hausdorff U\mathscr{U} trên F\mathscr{F}. Các tiên đề (UI′)(U'_I) và (UII′)(U'_{II}) của GT, II, §1, No. 1 hiển nhiên được thỏa mãn; hơn nữa, các hệ thức K⊂K′K \subset K' và V′⊂VV' \subset V suy ra P(K′,V′)⊂P(K,V)P(K', V') \subset P(K, V); để kiểm tra (UIII′)(U'_{III}), do đó ta có thể chỉ xét trường hợp VV là một lân cận compắc đối xứng của ee, sao cho VKVK là compắc. Giả sử rằng (X,Y)∈P(VK,V)(X, Y) \in P(VK, V) và (Y,Z)∈P(VK,V)(Y, Z) \in P(VK, V); khi đó X∩K⊂X∩VK⊂VYX \cap K \subset X \cap VK \subset VY, và nếu y∈Yy \in Y sao cho vy∈Kvy \in K với một v∈Vv \in V, thì tất yếu y∈VKy \in VK, do đó

X∩K⊂V(Y∩VK); X \cap K \subset V(Y \cap VK);

mặt khác, Y∩VK⊂VZY \cap VK \subset VZ, suy ra X∩K⊂V2ZX \cap K \subset V^2Z, và người ta chứng minh tương tự rằng Z∩K⊂V2XZ \cap K \subset V^2X, điều đó chứng minh (UIII′)(U'_{III}). Cuối cùng, nếu X,YX, Y là hai phần tử phân biệt của F\mathscr{F}, thì chẳng hạn tồn tại một điểm a∈Xa \in X sao cho a∉Ya \notin Y, suy ra tồn tại một lân cận compắc đối xứng VV của ee sao cho Va∩Y=∅Va \cap Y = \varnothing, tức là a∉VYa \notin VY; a fortiori (X,Y)∉P(Va,V)(X, Y) \notin P(Va, V), và điều đó hoàn tất chứng minh mệnh đề của chúng ta.

Điều đó đã được thiết lập, ta xét trên tập Σ\Sigma các nhóm con đóng của GG tôpô T\mathscr{T} cảm sinh bởi tôpô của không gian đều F\mathscr{F} vừa được định nghĩa. Ta sẽ thấy tôpô này đồng nhất với tôpô được định nghĩa trong No. 3. Sẽ đủ để chứng minh rằng ánh xạ α↦Hα\alpha \mapsto H_\alpha của Γ\Gamma vào Σ\Sigma là liên tục khi Σ\Sigma được trang bị tôpô T\mathscr{T}: vì khi đó, điều tương tự cũng đúng với hạn chế của ánh xạ này lên Γφ\Gamma_\varphi (với ký hiệu như trong No. 1, Mệnh đề 2), mà nó là song ánh; nhưng vì Γφ\Gamma_\varphi là compắc và tôpô T\mathscr{T} là tách biệt, ánh xạ α↦Hα\alpha \mapsto H_\alpha của Γφ\Gamma_\varphi vào Σ\Sigma sẽ là một đồng phôi.

Vậy hãy cho α0\alpha_0 là một điểm của Γ\Gamma và cho Φ\Phi là một bộ lọc trên Γ\Gamma hội tụ đến α0\alpha_0; ta sẽ chứng minh rằng, đối với Φ\Phi, HαH_\alpha tiến tới Hα0H_{\alpha_0} theo tôpô T\mathscr{T}. Cho KK là một tập con compact của GG, VV là một lân cận compact đối xứng của ee trong GG; với mọi x∈Hα0∩Kx \in H_{\alpha_0} \cap K, tồn tại một tập M(x)∈ΦM(x) \in \Phi sao cho với mọi α∈M(x)\alpha \in M(x), ta có Vx∩Hα≠∅Vx \cap H_\alpha \neq \varnothing (No. 1, Bổ đề 2), do đó Vx⊂V2HαVx \subset V^2H_\alpha; bằng cách phủ Hα0∩KH_{\alpha_0} \cap K bởi một số hữu hạn các tập VxiVx_i, ta thấy rằng nếu M=⋂iM(xi)M = \bigcap_i M(x_i) thì Hα0∩K⊂V2HαH_{\alpha_0} \cap K \subset V^2H_\alpha với mọi α∈M\alpha \in M.

Ngược lại, giả sử tồn tại một lân cận mở UU của ee trong GG sao cho, với mọi tập L∈ΦL \in \Phi, có ít nhất một α∈L\alpha \in L sao cho Hα∩K⊄UHα0H_\alpha \cap K \not\subset UH_{\alpha_0}; nếu ω(L)\omega(L) là tập các α∈L\alpha \in L có tính chất này, thì các ω(L)\omega(L) sẽ tạo thành một cơ sở của một bộ lọc Φ′\Phi' trên Γ\Gamma mịn hơn Φ\Phi, và, với mọi α\alpha thuộc hợp EE của các ω(L)\omega(L) khi L∈ΦL \in \Phi, sẽ tồn tại một t_\alpha \in H_\alpha \cap K \text{ không thuộc } UH_{\alpha_0}; \text{ với } \alpha \notin E, \text{ lấy } t_\alpha \text{ là bất kỳ điểm nào của } H_\alpha. \text{ Vì } K \cap C(UH_{\alpha_0}) \text{ là compact, sẽ tồn tại một điểm tụ } s \text{ của } \alpha \mapsto t_\alpha \text{ đối với } \Phi', \text{ thuộc } K \cap C(UH_{\alpha_0}); \text{ nhưng vì } \Phi' \text{ hội tụ đến } \alpha_0 \text{ trong } \Gamma, \text{ điều này mâu thuẫn với Bổ đề 3 của No. 1.}

Bài tập

Bài tập

Xem bài tập cho § 5.

Machine translation of the English, by gpt-5.4-mini, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.