Bourbaki

Bài tập 2, Phụ lục 0

Nhóm Lie và đại số Lie, II, 207

Cho D là đại số toàn phần của monoid N∗\mathbf{N}^* (Đại số, chương III, § 2, no. 10). Nếu n∈N∗n \in \mathbf{N}^*, ký hiệu nωn^\omega là ảnh của nó trong D, sao cho 1ω=11^\omega = 1 và (nm)ω=nωmω(nm)^\omega = n^\omega m^\omega với n,mn, m trong N∗\mathbf{N}^*.† Mọi phần tử ff của D có thể được viết duy nhất dưới dạng một chuỗi ∑n=1∞annω\sum_{n=1}^\infty a_n n^\omega, trong đó an∈Ka_n \in K.

(a) Cho f=∑n=1∞annωf = \sum_{n=1}^\infty a_n n^\omega là một phần tử của D. Chứng minh rằng ff khả nghịch trong D khi và chỉ khi a1a_1 khả nghịch trong K. Đặc biệt, nếu K là một vành địa phương, thì D cũng vậy.

(b) Ta viết ζ=∑n=1∞nω\zeta = \sum_{n=1}^\infty n^\omega và μ=∑n=1∞μ(n)nω\mu = \sum_{n=1}^\infty \mu(n) n^\omega. Chứng minh rằng ζ\zeta và μ\mu là nghịch đảo của nhau. Suy ra rằng, nếu s=∑ns(n)nωs = \sum_n s(n) n^\omega và t=∑nt(n)nωt = \sum_n t(n) n^\omega là hai phần tử của D, thì các hệ thức s=ζ⋅ts = \zeta \cdot t và t=μ⋅st = \mu \cdot s là tương đương (biến thể của công thức đảo Möbius).

(c) Cho P là tập hợp các số nguyên tố. Chứng minh rằng họ (1−pω)(1 - p^\omega) với p∈Pp \in P là khả tích trong D và rằng

μ=∑p∈P(1−pω)vaˋζ=∏p∈P11−pω. \mu = \sum_{p \in P} (1 - p^\omega) \quad \text{và} \quad \zeta = \prod_{p \in P} \frac{1}{1 - p^\omega}.

† Ta thường viết −s-s thay cho ω\omega; khi đó ta nói rằng các phần tử của D là các chuỗi lũy thừa hình thức Dirichlet với các hệ số trong K.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.