Cho E là một môđun. Gọi ME là đại số tự do của E (\emph{Algebra}, Chương III, § 2, Bài tập 13). Nhắc lại rằng ME=⨁n≥1En, trong đó
E1=E,En=p+q=n⨁Ep⊗Eqneˆˊu n≥2, và cấu trúc đại số trên
ME được định nghĩa nhờ các ánh xạ chính tắc
En⊗Em→En+m.
(a) Cho J là iđêan hai phía nhỏ nhất của ME chứa các phần tử có dạng xx và (xy)z+(yz)x+(zx)y với x,y,z trong E. Gọi LE=ME/J. Chứng minh rằng J là một iđêan phân bậc của ME; suy ra một phân bậc (LnE)n≥1 của LE.
(b) Chứng minh rằng LE là một đại số Lie; nó được gọi là \emph{đại số Lie tự do của môđun} E. Chứng minh rằng với mọi đại số Lie g và mọi ánh xạ tuyến tính f:E→g tồn tại duy nhất một đồng cấu đại số Lie F:LE→g mở rộng f.
(c) Định nghĩa các đẳng cấu E→L1E và ∧2E→L2E. Chứng minh rằng L3E được đồng nhất với thương của E⊗∧2E theo môđun con sinh bởi các phần tử
x⊗(y∧z)+y⊗(z∧x)+z⊗(x∧y)với x,y,z trong E.
(d) Chứng minh rằng, khi E là một môđun tự do có cơ sở X, LE được đồng nhất với đại số Lie tự do L(X) được định nghĩa trong no. 2.
(e) Chứng minh rằng ánh xạ chính tắc của E vào đại số bao U(LE) của LE có thể được mở rộng thành một đẳng cấu từ đại số tenxơ TE lên U(LE).
(f) Cho σ là ánh xạ tuyến tính của ∧2E vào T2E sao cho
σ(x∧y)=x⊗y−y⊗x. Xây dựng một môđun
E sao cho
σ không đơn ánh. Suy ra rằng đối với môđun này ánh xạ chính tắc của
LE vào
U(LE) không đơn ánh (so sánh với Bài tập 9 của Chương I, § 2).