Bourbaki

§ 2. Đại số Lie tự do

1. Ôn tập về các đại số tự do

Cho X là một tập hợp. Nhắc lại phép dựng nửa nhóm tự do M(X) được dựng trên X (Đại số, Chương I, § 7, no. 1). Bằng quy nạp theo số nguyên n⩾1n \geqslant 1, ta định nghĩa các tập hợp XnX_n bằng cách đặt X1=XX_1 = X và lấy XnX_n là tập hợp tổng của các tập hợp Xp×Xn−pX_p \times X_{n-p} với p=1,2,…,n−1p = 1, 2, \ldots, n-1; nếu X là hữu hạn thì mỗi XnX_n cũng hữu hạn. Tập hợp tổng của họ (Xn)n⩾1(X_n)_{n \geqslant 1} được ký hiệu là M(X); mỗi tập hợp XnX_n (và đặc biệt là X) được đồng nhất với một tập con của M(X). Cho w và w′w' thuộc M(X); gọi p và q là các số nguyên sao cho w∈Xpw \in X_p và w′∈Xqw' \in X_q và đặt n=p+qn = p + q; ảnh của cặp có thứ tự (w,w′)(w, w') qua đơn ánh chính tắc của Xp×Xn−pX_p \times X_{n-p} vào XnX_n được ký hiệu là w.w′w.w' và được gọi là tích của w và w′w'. Mọi ánh xạ từ X vào một nửa nhóm M đều có thể được mở rộng duy nhất thành một đồng cấu nửa nhóm từ M(X) vào M.

Cho w thuộc M(X); số nguyên duy nhất n sao cho w∈Xnw \in X_n được gọi là độ dài của w và ký hiệu là l(w)l(w). Khi đó l(w.w′)=l(w)+l(w′)l(w.w') = l(w) + l(w') đối với w, w′w' thuộc M(X). Tập hợp X là tập con của M(X) gồm các phần tử có độ dài 1. Mọi phần tử w có độ dài ⩾2\geqslant 2 đều có thể được viết duy nhất dưới dạng w=w′.w′′w = w'.w''.

Đại số của nửa nhóm M(X) với các hệ số trong vành K được ký hiệu là Lib(X), hoặc Lib_K(X) khi cần chỉ ra vành K. Tập hợp M(X) là một cơ sở của K-môđun Lib(X) và do đó X sẽ được đồng nhất với một tập con của Lib(X). Nếu A là một đại số, mọi ánh xạ từ X vào A đều có thể được mở rộng duy nhất thành một đồng cấu từ Lib(X) vào A (Đại số, Chương III, § 2, no. 7, Mệnh đề 7).

2. Phép dựng đại số Lie tự do

Định nghĩa 1

Đại số Lie tự do trên tập hợp X là đại số thương*

L(X)=Lib(X)/a, L(X) = \mathrm{Lib}(X)/a,
trong đó a là iđêan hai phía của Lib(X) sinh bởi các phần tử có một trong các dạng (1)
Q(a)=a.acho a trong Lib(X), Q(a) = a.a \quad \text{cho } a \text{ trong } \mathrm{Lib}(X),
(2)
J(a,b,c)=a.(b.c)+b.(c.a)+c.(a.b) J(a, b, c) = a.(b.c) + b.(c.a) + c.(a.b)
với a,b,ca, b, c trong Lib(X)\mathrm{Lib}(X).

Được trích dẫn bởi 1

Được trích dẫn bởi Bổ đề 1

Rõ ràng L(X)L(X) là một đại số Lie K; hợp thành của hai phần tử u,vu, v của L(X)L(X) sẽ được ký hiệu là [u,v][u, v]. Khi cần chỉ ra vành K, ta viết LK(X)L_K(X) cho L(X)L(X).

Mệnh đề sau đây giải thích tên gọi tự do của đại số Lie L(X)L(X).

Mệnh đề 1

Cho ψ\psi là ánh xạ chính tắc của Lib(X) lên L(X)L(X) và ϕ\phi là hạn chế của ψ\psi trên X. Với mọi ánh xạ f từ X vào một đại số Lie gg, tồn tại duy nhất một đồng cấu F: L(X)→gL(X) \to g sao cho f=F∘ϕf = F \circ \phi.

Được trích dẫn bởi 7

Được trích dẫn bởi § 2. Đại số Lie tự do, Bổ đề 1, Hệ quả 1, Hệ quả 2, Mệnh đề 2, Mệnh đề 3, Định lý 1, II § 3

(a) Sự tồn tại của F: cho h là đồng cấu từ Lib(X) vào gg mở rộng f (no. 1). Với mọi aa trong Lib(X), h(Q(a))=h(a.a)=[h(a),h(a)]=0h(Q(a)) = h(a.a) = [h(a), h(a)] = 0; tương tự, đồng nhất thức Jacobi thỏa mãn bởi gg kéo theo rằng h(J(a,b,c))=0h(J(a, b, c)) = 0 với a,b,ca, b, c trong Lib(X). Suy ra rằng h(a)=0h(a) = 0, do đó tồn tại một đồng cấu F từ L(X)L(X) vào gg sao cho h=F∘ψh = F \circ \psi. Bằng cách hạn chế trên X, ta thu được f=F∘ϕf = F \circ \phi.

(b) Tính duy nhất của F: giả sử F′:L(X)→gF': L(X) \to g là một đồng cấu sao cho f=F′∘ϕf = F' \circ \phi. Các đồng cấu F∘ψF \circ \psi và F′∘ψF' \circ \psi từ Lib(X) vào gg trùng nhau trên X và do đó bằng nhau; vì ψ\psi là toàn ánh, F=F′F = F'.

Hệ quả 1

Họ (ϕ(x))x∈X(\phi(x))_{x \in X} là tự do trên K trong L(X)L(X).

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Mệnh đề 1

Được trích dẫn bởi Bổ đề 1, Nhận xét, Hệ quả 2

Cho x1,x2,…,xnx_1, x_2, \ldots, x_n là các phần tử phân biệt của X và λ1,…,λn\lambda_1, \ldots, \lambda_n là các phần tử của K sao cho

λ1⋅ϕ(x1)+⋯+λn⋅ϕ(xn)=0. \lambda_1 \cdot \phi(x_1) + \cdots + \lambda_n \cdot \phi(x_n) = 0.

Cho gg là đại số Lie giao hoán có K làm môđun nền. Với i=1,2,…,ni = 1, 2, \ldots, n, tồn tại một đồng cấu FiF_i từ L(X)L(X) vào gg sao cho Fi(ϕ(xi))=1F_i(\phi(x_i)) = 1 và Fi(ϕ(x))=0F_i(\phi(x)) = 0 nếu x≠xix \neq x_i (Mệnh đề 1); áp dụng FiF_i vào quan hệ (3), ta được λi=0\lambda_i = 0.

Hệ quả 2

Cho aa là một đại số Lie. Mọi mở rộng của L(X)L(X) bởi aa đều không cốt yếu.

Trích dẫn đến 5 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến I § 1. Định nghĩa các đại số Lie, Định nghĩa 6, I § 1, Mệnh đề 6, I § 1, Mệnh đề 1, Hệ quả 1

Được trích dẫn bởi Bài tập 7, § 2

Cho a→λg→μL(X)a \xrightarrow{\lambda} g \xrightarrow{\mu} L(X) là một mở rộng như vậy (Chương I, § 1, no. 7). Vì μ\mu là toàn ánh, tồn tại một ánh xạ f từ X vào gg sao cho ϕ=μ∘f\phi = \mu \circ f. Gọi F là đồng cấu từ L(X)L(X) vào gg sao cho f=F∘ϕf = F \circ \phi (Mệnh đề 1). Khi đó (μ∘F)∘ϕ=μ∘f=ϕ(\mu \circ F) \circ \phi = \mu \circ f = \phi và Mệnh đề 1 cho thấy rằng μ∘F\mu \circ F là tự đẳng cấu đồng nhất của L(X)L(X). Do đó mở rộng đã cho là không cốt yếu (Chương I, § 1, no. 7, Mệnh đề 6 và Định nghĩa 6).

Vì vành K khác không, Hệ quả 1 của Mệnh đề 1 cho thấy rằng ϕ\phi là đơn ánh. Do đó tập hợp X có thể được đồng nhất nhờ ϕ\phi với ảnh của nó trong L(X)L(X); với quy ước này, X sinh L(X)L(X) và mọi ánh xạ từ X vào một đại số Lie gg có thể được mở rộng thành một đồng cấu đại số Lie từ L(X)L(X) vào gg.

Nhận xét

Khi X rỗng, M(X)M(X) rỗng và do đó L(X)={0}L(X) = \{0\}. Nếu X gồm một phần tử duy nhất xx, môđun con K.xK.x của L(X)L(X) là một đại số con Lie của

L(X); vì X sinh L(X), Hệ quả 1 của Mệnh đề 1 cho thấy rằng L(X) là một môđun tự do với cơ sở {x}.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Hệ quả 1

3. Các trình bày của một đại số Lie

Cho g là một đại số Lie và a=(ai)i∈Ia = (a_i)_{i \in I} là một họ các phần tử của g. Gọi faf_a là đồng cấu từ L(I) vào g biến mỗi i∈Ii \in I thành aia_i. Ảnh của faf_a là đại số con của g được sinh bởi aa; các phần tử của hạt nhân của faf_a được gọi là các quan hệ của họ aa. Họ aa được gọi là sinh (tương ứng, tự do, cơ sở) nếu faf_a là toàn ánh (tương ứng, đơn ánh, song ánh).

Cho g là một đại số Lie. Một presentation của g là một cặp có thứ tự (a,r)(a, r) gồm một họ sinh a=(ai)i∈Ia = (a_i)_{i \in I} và một họ r=(rj)j∈Jr = (r_j)_{j \in J} các hệ thức của aa sinh iđêan của L(I) là hạt nhân của faf_a. Ta cũng nói rằng g được cho bởi họ aa liên hệ bởi các hệ thức rjr_j (j∈Jj \in J).

Cho I là một tập hợp và r=(rj)j∈Jr = (r_j)_{j \in J} là một họ các phần tử của đại số Lie tự do L(I); gọi ara_r là iđêan của L(I) sinh bởi rr. Đại số thương L(I,r)=L(I)/arL(I, r) = L(I)/a_r được gọi là đại số Lie được xác định bởi I và họ các hệ thức (rj)j∈J(r_j)_{j \in J}; ta cũng nói rằng L(I,r)L(I, r) được xác định bởi presentation (I, r), hoặc cũng bởi (I;(rj=0)j∈J)(I; (r_j = 0)_{j \in J}). Khi họ rr rỗng, L(I,r)=L(I)L(I, r) = L(I).

Cho I và rr như trên; gọi ξi\xi_i là ảnh chính tắc của i trong L(I,r)L(I, r). Họ sinh ξ=(ξi)i∈I\xi = (\xi_i)_{i \in I} và họ các hệ thức rr lập thành một presentation của L(I,r)L(I, r). Ngược lại, nếu g là một đại số Lie và (a,r)(a, r), trong đó a=(ai)i∈Ia = (a_i)_{i \in I}, là một presentation của g, thì tồn tại một đẳng cấu duy nhất u:L(I,r)→gu : L(I, r) \to g sao cho u(ξi)=aiu(\xi_i) = a_i với mọi i∈Ii \in I.

4. Đa thức Lie và phép thế

Cho I là một tập hợp. Gọi TiT_i là ảnh chính tắc của phần tử i của I trong L(I) (đôi khi cũng được ký hiệu bởi L((Ti)i∈I)L((T_i)_{i \in I})); các phần tử của L(I) được gọi là đa thức Lie theo các ẩn (Ti)i∈I(T_i)_{i \in I}.

Cho g là một đại số Lie. Nếu t=(ti)i∈It = (t_i)_{i \in I} là một họ các phần tử của g, gọi ftf_t là đồng cấu từ L(I) vào g sao cho ft(Ti)=tif_t(T_i) = t_i với i∈Ii \in I (no. 2, Mệnh đề 1). Ảnh của phần tử P của L(I) qua ftf_t được ký hiệu bởi P((ti)i∈I)P((t_i)_{i \in I}). Đặc biệt, P((Ti)i∈I)=PP((T_i)_{i \in I}) = P; phần tử trên P((ti)i∈I)P((t_i)_{i \in I}) đôi khi được gọi là phần tử của g thu được bằng cách thế các tit_i vào chỗ các TiT_i trong đa thức Lie P((Ti)i∈I)P((T_i)_{i \in I}).

Cho σ:g→g′\sigma : g \to g' là một đồng cấu đại số Lie. Với mọi họ t=(ti)i∈It = (t_i)_{i \in I} các phần tử của g và mọi P∈L(I)P \in L(I),

σ(P((ti)i∈I))=P((σ(ti))i∈I), \sigma(P((t_i)_{i \in I})) = P((\sigma(t_i))_{i \in I}),

vì σ∘ft\sigma \circ f_t biến TiT_i thành σ(ti)\sigma(t_i) với i∈Ii \in I.

Cho (Qj)j∈J(Q_j)_{j \in J} là một họ các phần tử của L(I) và cho P∈L(J)P \in L(J). Bằng cách thế các Q_j vào chỗ các T_j trong P, ta thu được một đa thức Lie R = P((Q_j)_{j \in J}) \in L(I). Khi đó

(5)

R((ti)i∈I)=P((Qj((ti)i∈I))j∈J) R((t_i)_{i \in I}) = P((Q_j((t_i)_{i \in I}))_{j \in J})
với mọi họ t=(ti)i∈It = (t_i)_{i \in I} các phần tử của một đại số Lie g, như thấy được khi tác động đồng cấu ftf_t lên đẳng thức R=P((Qj)j∈J)R = P((Q_j)_{j \in J}) và dùng (4).

Cho g là một đại số Lie, I là một tập hợp hữu hạn và P∈L(I)P \in L(I). Giả sử rằng g là một K-môđun tự do. Ánh xạ

P~:gI→g \tilde{P} : g^I \to g
được xác định bởi P~((ti)i∈I)=P((ti)i∈I)\tilde{P}((t_i)_{i \in I}) = P((t_i)_{i \in I}) khi đó là đa thức.† Đối với tập hợp F các ánh xạ từ gIg^I vào g là một đại số Lie với móc được xác định bởi
[ϕ,ψ](t)=[ϕ(t),ψ(t)]; [\phi, \psi](t) = [\phi(t), \psi(t)];
tập hợp F' các ánh xạ đa thức từ gIg^I vào g là một đại số con Lie của F do tính song tuyến tính của móc. Mệnh đề của chúng ta khi đó suy ra từ sự kiện rằng ánh xạ P↦P~P \mapsto \tilde{P} là một đồng cấu đại số Lie và T~i=pri∈F′\tilde{T}_i = \mathrm{pr}_i \in F' với mọi i.

5. Các tính chất hàm tử

Mệnh đề 2

Cho X và Y là hai tập hợp. Mọi ánh xạ u:X→Yu : X \to Y có thể được mở rộng duy nhất thành một đồng cấu đại số Lie L(u):L(X)→L(Y)L(u) : L(X) \to L(Y). Với mọi ánh xạ v:Y→Zv : Y \to Z, L(v∘u)=L(v)∘L(u)L(v \circ u) = L(v) \circ L(u).

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 1

Được trích dẫn bởi Hệ quả

Sự tồn tại và tính duy nhất của L(u)L(u) suy ra từ Mệnh đề 1 của No. 2. Các đồng cấu L(v∘u)L(v \circ u) và L(v)∘L(u)L(v) \circ L(u) có cùng hạn chế lên X và do đó bằng nhau (Mệnh đề 1).

Hệ quả

Nếu u là đơn ánh (tương ứng toàn ánh, song ánh), thì L(u)L(u) cũng vậy.

Trích dẫn đến 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 2, A IV § 5. Tenxơ đối xứng và các ánh xạ đa thức

Vì mệnh đề là tầm thường đối với X=∅X = \varnothing, ta giả sử X≠∅X \neq \varnothing. Nếu u là đơn ánh thì tồn tại một ánh xạ v từ Y vào X sao cho v∘uv \circ u là ánh xạ đồng nhất của X; theo Mệnh đề 2, L(v)∘L(u)L(v) \circ L(u) là tự đẳng cấu đồng nhất của L(X)L(X) và do đó L(u)L(u) là đơn ánh. Khi u là toàn ánh, tồn tại một ánh xạ w từ Y vào X sao cho u∘wu \circ w là ánh xạ đồng nhất của Y; khi đó L(u)∘L(w)L(u) \circ L(w) là ánh xạ đồng nhất của L(Y)L(Y), điều này chứng minh rằng L(u)L(u) là toàn ánh.

† Nhắc lại (Đại số, Chương IV, § 5, No. 10) định nghĩa của các ánh xạ đa thức từ một môđun tự do M vào một môđun N: nếu q là một số nguyên ≥0\geq 0, một ánh xạ f:M→Nf : M \to N được gọi là đa thức thuần nhất bậc q nếu tồn tại một ánh xạ đa tuyến tính u từ MqM^q vào N sao cho

f(x)=u(x,…,x)với mọi x∈M. f(x) = u(x, \ldots, x) \quad \text{với mọi } x \in M.
Một ánh xạ từ M vào N được gọi là đa thức nếu nó là một tổng hữu hạn của các ánh xạ đa thức thuần nhất với các bậc thích hợp.

Cho X là một tập hợp và S là một tập con của X. Hệ quả trên cho thấy rằng đơn ánh chính tắc của S vào X có thể được mở rộng thành một đẳng cấu α\alpha từ L(S)L(S) lên đại số con Lie L′(S)L'(S) của L(X)L(X) được sinh bởi S; ta sẽ đồng nhất L(S)L(S) và L′(S)L'(S) bằng cách sử dụng α\alpha.

Cho (Sα)α∈I(S_\alpha)_{\alpha \in I} là một họ có hướng phải các tập con của X có hợp là S. Quan hệ Sα⊂SβS_\alpha \subset S_\beta kéo theo L(Sα)⊂L(Sβ)L(S_\alpha) \subset L(S_\beta) và do đó họ các đại số con Lie L(Sα)L(S_\alpha) của L(X)L(X) là có hướng phải. Vì vậy g=⋃α∈IL(Sα)g = \bigcup_{\alpha \in I} L(S_\alpha) là một đại số con Lie của L(X)L(X); khi đó S⊂gS \subset g, do đó L(S)⊂gL(S) \subset g, và, vì L(Sα)⊂L(S)L(S_\alpha) \subset L(S) với mọi α∈I\alpha \in I, ta có g⊂L(S)g \subset L(S). Suy ra

L(⋃α∈ISα)=⋃α∈IL(Sα) L\left( \bigcup_{\alpha \in I} S_\alpha \right) = \bigcup_{\alpha \in I} L(S_\alpha)

với mọi họ có hướng phải (Sα)α∈I(S_\alpha)_{\alpha \in I} các tập con của X.

Áp dụng điều trên cho họ các tập con hữu hạn của X, ta thấy rằng mọi phần tử của L(X)L(X) đều có dạng P(x1,…,xn)P(x_1, \ldots, x_n) trong đó P là một đa thức Lie theo n biến không xác định và x1,…,xnx_1, \ldots, x_n là các phần tử của X.

Mệnh đề 3

Cho K′K' là một vành giao hoán khác không và u:K→K′u : K \to K' là một đồng cấu vành. Với mọi tập hợp X tồn tại duy nhất một đồng cấu đại số Lie K′K'

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 1

Được trích dẫn bởi Nhận xét, II § 3

v:LK(X)⊗K′→LK′(X) v : L_K(X) \otimes K' \to L_{K'}(X)

có tính chất v(x⊗1)=xv(x \otimes 1) = x với x∈Xx \in X. Hơn nữa, v là một đẳng cấu.

Áp dụng Mệnh đề 1 cho g=LK′(X)g = L_{K'}(X) được xét như một đại số Lie trên K và ánh xạ x↦xx \mapsto x của X vào g, ta thu được một K-đồng cấu LK(X)→LK′(X)L_K(X) \to L_{K'}(X), do đó tồn tại một K′K'-đồng cấu v:LK(X)⊗K′→LK′(X)v : L_K(X) \otimes K' \to L_{K'}(X). Sự kiện v là duy nhất và là một đẳng cấu suy ra từ sự kiện rằng cặp có thứ tự (LK(X)⊗K′,x↦x⊗1)(L_K(X) \otimes K', x \mapsto x \otimes 1) là một nghiệm của cùng một bài toán ánh xạ phổ quát như cặp có thứ tự (LK′(X),x↦x)(L_{K'}(X), x \mapsto x).

Nhận xét

Cho h′\mathfrak{h}' là một đại số Lie trên K′K' và h\mathfrak{h} là đại số Lie trên K dẫn xuất từ h′\mathfrak{h}' bằng cách hạn chế vành các vô hướng. Nếu P∈LK(X)P \in L_K(X), ta có thể định nghĩa P~:hX→h\tilde{P} : \mathfrak{h}^X \to \mathfrak{h} (no. 4). Ta thấy ngay lập tức rằng

P~=(v(P⊗1))−. \tilde{P} = (v(P \otimes 1))^{-}.

6. Phân bậc

Cho Δ\Delta là một nửa nhóm giao hoán, được viết cộng. Gọi ϕ0\phi_0 là một ánh xạ của X vào Δ\Delta và ϕ\phi là đồng cấu của magma tự do M(X)M(X) vào Δ\Delta mở rộng ϕ0\phi_0. Với mọi δ∈Δ\delta \in \Delta, gọi Libδ(X)\mathrm{Lib}^\delta(X) là môđun con của Lib(X)\mathrm{Lib}(X) có cơ sở là tập con ϕ−1(δ)\phi^{-1}(\delta) của M(X)M(X). Họ (Libδ(X))δ∈Δ(\mathrm{Lib}^\delta(X))_{\delta \in \Delta} là một phân bậc của đại số Lib(X)\mathrm{Lib}(X), nghĩa là

Lib(X)=⨁δ∈ΔLibδ(X) \mathrm{Lib}(X) = \bigoplus_{\delta \in \Delta} \mathrm{Lib}^\delta(X)
Libδ(X)⋅Libδ′(X)⊂Libδ+δ′(X)cho δ,δ′ trong Δ \mathrm{Lib}^\delta(X) \cdot \mathrm{Lib}^{\delta'}(X) \subset \mathrm{Lib}^{\delta + \delta'}(X) \quad \text{cho } \delta, \delta' \text{ trong } \Delta

Bổ đề 1

Iđêan aa của Định nghĩa 1 là phân bậc. Với a,ba, b trong Lib(X), đặt B(a,b)=a.b+b.aB(a, b) = a.b + b.a. Các công thức

(10)B(a,b)=Q(a+b)−Q(a)−Q(b) (10)\quad B(a, b) = Q(a + b) - Q(a) - Q(b)
(11)Q(λ1.w1+⋯+λn.wn)=∑iλi2Q(wi)+∑i<jλiλjB(wi,wj) (11)\quad Q(\lambda_1.w_1 + \cdots + \lambda_n.w_n) = \sum_i \lambda_i^2 Q(w_i) + \sum_{i < j} \lambda_i \lambda_j B(w_i, w_j)
với w1,…,wnw_1, \ldots, w_n trong M(X)M(X) và λ1,…,λn\lambda_1, \ldots, \lambda_n trong KK, chỉ ra rằng các họ (Q(a))a∈Lib(X)(Q(a))_{a \in \mathrm{Lib}(X)} và (Q(w),B(w,w′))w,w′∈M(X)(Q(w), B(w, w'))_{w, w' \in M(X)} sinh cùng một môđun con của Lib(X)\mathrm{Lib}(X). Vì J là tam tuyến tính nên iđêan aa được sinh bởi các phần tử thuần nhất Q(w),B(w,w′)Q(w), B(w, w') và J(w,w′,w′′)J(w, w', w''), trong đó w,w′,w′′w, w', w'' trong M(X)M(X), và do đó là phân bậc (Đại số, Chương III, § 3, no. 3, Mệnh đề 1).

Trích dẫn đến 5

Trích dẫn đến Định nghĩa 1, Mệnh đề 1, A III § 3, Mệnh đề 1, Hệ quả 1, Định lý 1

Cho đại số Lie L(X)=Lib(X)/aL(X) = \mathrm{Lib}(X)/a được trang bị phân bậc thương. Thành phần thuần nhất của L(X)L(X) có bậc δ\delta được ký hiệu bởi Lδ(X)L^\delta(X); nó là môđun con của L(X)L(X) được sinh bởi các ảnh của các phần tử w∈M(X)w \in M(X) sao cho ϕ(w)=δ\phi(w) = \delta.

Chúng ta sẽ sử dụng đặc biệt hai trường hợp sau: (a) Phân bậc toàn phần: ta lấy Δ=N\Delta = \mathbf{N} và ϕ0(x)=1\phi_0(x) = 1 với mọi x∈Xx \in X, do đó ϕ(w)=l(w)\phi(w) = l(w) đối với ww trong M(X)M(X). K-môđun Ln(X)L^n(X) được sinh bởi các ảnh của các phần tử có độ dài nn trong M(X)M(X), mà ta sẽ gọi là các phần tử xen kẽ có bậc n. Sau này ta sẽ thấy rằng môđun Ln(X)L^n(X) là tự do và nhận một cơ sở gồm các phần tử xen kẽ có bậc nn (no. 11, Định lý 1). Khi đó L(X)=⨁n≥1Ln(X)L(X) = \bigoplus_{n \geq 1} L^n(X) và L1(X)L^1(X) nhận XX làm cơ sở (no. 2, Hệ quả 1 đối với Mệnh đề 1). Theo phép dựng M(X)M(X),

(12)Ln(X)=∑p=1n−1[Lp(X),Ln−p(X)] (12)\quad L^n(X) = \sum_{p=1}^{n-1} [L^p(X), L^{n-p}(X)]
và đặc biệt
(13)[Lm(X),Ln(X)]⊂Lm+n(X). (13)\quad [L^m(X), L^n(X)] \subset L^{m+n}(X).

(b) Phân bậc đa: ta lấy Δ\Delta là nửa nhóm giao hoán tự do N(X)\mathbf{N}^{(X)} được dựng trên XX. Ánh xạ ϕ0\phi_0 từ XX vào Δ\Delta được xác định bởi (ϕ0(x))(x′)=δxx′(\phi_0(x))(x') = \delta_{xx'}, trong đó δxx′\delta_{xx'} là ký hiệu Kronecker. Đối với w∈M(X)w \in M(X) và x∈Xx \in X, số nguyên (ϕ(w))(x)(\phi(w))(x) là "số lần xuất hiện của chữ cái xx trong ww". Đối với α\alpha trong N(X)\mathbf{N}^{(X)}, ta viết ∣α∣=∑x∈Xα(x)|\alpha| = \sum_{x \in X} \alpha(x), do đó ∣ϕ(w)∣=l(w)|\phi(w)| = l(w) với mọi ww trong M(X)M(X). Suy ra rằng

(14)Ln(X)=⨁∣α∣=nLα(X); (14)\quad L^n(X) = \bigoplus_{|\alpha|=n} L^\alpha(X);
hiển nhiên
(15)[Lα(X),Lβ(X)]⊂Lα+β(X)đoˆˊi với α,β trong N(X). (15)\quad [L^\alpha(X), L^\beta(X)] \subset L^{\alpha+\beta}(X) \quad \text{đối với } \alpha, \beta \text{ trong } \mathbf{N}^{(X)}.

Mệnh đề 4

Cho S là một tập con của X. Nếu N(S)\mathbf{N}^{(S)} được đồng nhất với ảnh chính tắc của nó trong N(X)\mathbf{N}^{(X)} (Đại số, Chương I, § 7, no. 7), thì L(S)=∑α∈N(S)Lα(X)L(S) = \sum_{\alpha \in \mathbf{N}^{(S)}} L^\alpha(X). Hơn nữa, với mọi α∈N(S)\alpha \in \mathbf{N}^{(S)}, thành phần thuần nhất có bậc α\alpha dưới phép phân bậc đa trên L(S)L(S) bằng Lα(X)L^\alpha(X).

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến A I § 7. Monoid tự do, nhóm tự do, A II § 7. Không gian vectơ

Được trích dẫn bởi Hệ quả, Nhận xét, II § 3, Bổ đề 11, VIII § 4

Cho α∈N(S)\alpha \in \mathbf{N}^{(S)}. Môđun Lα(S)L^\alpha(S) được sinh bởi các ảnh trong L(X)L(X) của các phần tử ww trong M(S)M(S) sao cho ϕ(w)=α\phi(w) = \alpha, nghĩa là (Đại số, § 7, no. 9, các công thức (23) và (24)) tập hợp các ww trong M(X)M(X) sao cho ϕ(w)=α\phi(w) = \alpha. Do đó Lα(S)=Lα(X)L^\alpha(S) = L^\alpha(X).

Mệnh đề suy ra từ điều này và quan hệ L(S)=∑α∈N(S)Lα(S)L(S) = \sum_{\alpha \in \mathbf{N}^{(S)}} L^\alpha(S).

Hệ quả

Với mọi họ (Si)i∈I(S_i)_{i \in I} các tập con của X,

L(⋂i∈ISi)=⋂i∈IL(Si). L\left(\bigcap_{i \in I} S_i\right) = \bigcap_{i \in I} L(S_i).
Điều này suy ra từ Mệnh đề 4 và công thức hiển nhiên
N(S)=⋂i∈IN(Si) \mathbf{N}^{(S)} = \bigcap_{i \in I} \mathbf{N}^{(S_i)}
trong đó ta đã viết S=⋂i∈ISiS = \bigcap_{i \in I} S_i.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 4

7. Chuỗi trung tâm dưới

Mệnh đề 5

Cho gg là một đại số Lie và PP là một môđun con của gg. Ta định nghĩa các môđun con PnP_n của gg bởi các công thức P1=PP_1 = P và Pn+1=[P,Pn]P_{n+1} = [P, P_n] với n≥1n \geq 1. Khi đó

[Pm,Pn]⊂Pm+n, [P_m, P_n] \subset P_{m+n},
Pn=∑p=1n−1[Pp,Pn−p]với n≥2. P_n = \sum_{p=1}^{n-1} [P_p, P_{n-p}] \quad \text{với } n \geq 2.
Ta chứng minh (18) bằng quy nạp theo mm. Trường hợp m=1m = 1 là hiển nhiên. Theo đồng nhất thức Jacobi,
[[P,Pm],Pn]⊂[Pm,[P,Pn]]+[P,[Pm,Pn]], [[P, P_m], P_n] \subset [P_m, [P, P_n]] + [P, [P_m, P_n]],
nghĩa là
[Pm+1,Pn]⊂[Pm,Pn+1]+[P,[Pm,Pn]]. [P_{m+1}, P_n] \subset [P_m, P_{n+1}] + [P, [P_m, P_n]].
Giả thiết quy nạp suy ra rằng [Pm,Pn+1]⊂Pm+n+1[P_m, P_{n+1}] \subset P_{m+n+1} và [Pm,Pn]⊂Pm+n[P_m, P_n] \subset P_{m+n}, do đó
[Pm+1,Pn]⊂Pm+n+1+[P,Pm+n]=Pm+n+1. [P_{m+1}, P_n] \subset P_{m+n+1} + [P, P_{m+n}] = P_{m+n+1}.
Theo công thức (18), Pn⊃∑p=1n−1[Pp,Pn−p]⊃[P1,Pn−1]=PnP_n \supset \sum_{p=1}^{n-1} [P_p, P_{n-p}] \supset [P_1, P_{n-1}] = P_n, do đó (19).

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến I § 1. Định nghĩa các đại số Lie

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 7

Khi ta lấy P=gP = g, dãy (Pn)(P_n) là chuỗi trung tâm dưới (Cng\mathscr{C}^n g) của gg (Chương I, § 1, no. 5). Do đó:

Mệnh đề 6

Cho gg là một đại số Lie và (Cng)n≥1(\mathscr{C}^n g)_{n \geq 1} là chuỗi trung tâm dưới của gg. Khi đó

[Cmg,Cng]⊂Cm+ngvới m≥1 vaˋ n≥1. [\mathscr{C}^m g, \mathscr{C}^n g] \subset \mathscr{C}^{m+n} g \quad \text{với } m \geq 1 \text{ và } n \geq 1.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Định nghĩa 1, I § 4

Tổng quát hóa Định nghĩa 1 của Chương I, § 4, no. 1, ta sẽ nói rằng một đại số Lie gg là lũy linh nếu Cng={0}\mathscr{C}^n g = \{0\} với nn đủ lớn. Lớp lũy linh của một đại số Lie lũy linh gg là số nguyên nhỏ nhất nn sao cho Cn+1g={0}\mathscr{C}^{n+1} g = \{0\}.

Mệnh đề 7

Cho XX là một tập hợp và nn là một số nguyên ≥1\geq 1. (a) Ln+1(X)=[L1(X),Ln(X)]L^{n+1}(X) = [L^1(X), L^n(X)]. (b) Môđun Ln(X)L^n(X) được sinh bởi các phần tử [x1,[x2,…,[xn−1,xn]…]][x_1, [x_2, \ldots, [x_{n-1}, x_n] \ldots]] trong đó (x1,…,xn)(x_1, \ldots, x_n) chạy qua tập hợp các dãy gồm nn phần tử của XX. (c) Chuỗi trung tâm dưới của L(X)L(X) được cho bởi Cn(L(X))=∑p≥nLp(X)\mathscr{C}^n(L(X)) = \sum_{p \geq n} L^p(X).

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 5

Được trích dẫn bởi Hệ quả, Bổ đề 1, II § 6

(a) Ta áp dụng Mệnh đề 5 với g=L(X)g = L(X) và P=L1(X)P = L^1(X). Bằng quy nạp theo nn, từ (12) (no. 6) và (19) ta suy ra đẳng thức Pn=Ln(X)P_n = L^n(X). Quan hệ cần chứng minh khi đó tương đương với định nghĩa [P,Pn]=Pn+1[P, P_n] = P_{n+1}. (b) Điều này suy ra từ (a) bằng quy nạp theo nn. (c) Cho g=L(X)g = L(X) và gn=∑p≥nLp(X)g_n = \sum_{p \geq n} L_p(X). Khi đó g=g1g = g_1 và công thức (13) của no. 6 suy ra [gn,gm]⊂gn+m[g_n, g_m] \subset g_{n+m} và đặc biệt [g,gn]⊂gn+1[g, g_n] \subset g_{n+1}. Bằng quy nạp theo nn, Cng⊂gn\mathscr{C}^n g \subset g_n. Mặt khác, từ (a) ta suy ra Ln(X)⊂CngL^n(X) \subset \mathscr{C}^n g bằng quy nạp theo nn. Vì Cng\mathscr{C}^n g là một iđêan của gg, quan hệ Lp(X)⊂CngL^p(X) \subset \mathscr{C}^n g suy ra rằng

Lp+1(X)=[L1(X),Lp(X)]⊂Cng L^{p+1}(X) = [L^1(X), L^p(X)] \subset \mathscr{C}^n g
theo (a). Do đó Lp(X)⊂CngL^p(X) \subset \mathscr{C}^n g với p≥np \geq n, do đó gn⊂Cngg_n \subset \mathscr{C}^n g.

Hệ quả

Cho gg là một đại số Lie và (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một họ sinh của gg. Số hạng thứ nn Cng\mathscr{C}^n g của chuỗi tâm dưới của gg là môđun sinh bởi các ngoặc lồng nhau [xi1,[xi2,…,[xip−1,xip]…]][x_{i_1}, [x_{i_2}, \ldots, [x_{i_{p-1}}, x_{i_p}] \ldots]] với p≥np \geq n, và i1,…,ipi_1, \ldots, i_p thuộc II. Cho ff là đồng cấu từ L(I)L(I) vào gg sao cho f(i)=xif(i) = x_i với mọi i∈Ii \in I. Vì (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} sinh gg, nên g=f(L(I))g = f(L(I)), do đó Cng=f(Cn(L(I)))\mathscr{C}^n g = f(\mathscr{C}^n(L(I))) theo Mệnh đề 4 của Chương I, § 1, no. 5. Hệ quả suy ra từ các khẳng định (b) và (c) của Mệnh đề 7.

Trích dẫn đến 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 4, I § 1, Mệnh đề 7

8. Các đạo hàm của các đại số Lie tự do

Mệnh đề 8

Cho XX là một tập hợp, MM là một L(X)L(X)-môđun và dd là một ánh xạ từ XX vào MM. Tồn tại duy nhất một ánh xạ tuyến tính DD từ L(X)L(X) vào MM mở rộng dd và thỏa mãn quan hệ:

D([a,a′])=a.D(a′)−a′.D(a)với a,a′ trong L(X). D([a, a']) = a.D(a') - a'.D(a) \quad \text{với } a, a' \text{ trong } L(X).
Ta định nghĩa một đại số Lie gg với môđun cơ sở M×L(X)M \times L(X) bằng ngoặc
[(m,a),(m′,a′)]=(a.m′−a′.m,[a,a′]), [(m, a), (m', a')] = (a.m' - a'.m, [a, a']),

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến I § 1. Định nghĩa các đại số Lie

với a,a′a, a' thuộc L(X)L(X) và m,m′m, m' thuộc MM (Chương I, § 1, No. 8). Cho ff là đồng cấu của L(X)L(X) vào gg sao cho f(x)=(d(x),x)f(x) = (d(x), x) với mọi xx thuộc XX; cho f(a)=(D(a),u(a))f(a) = (D(a), u(a)) với mọi aa thuộc L(X)L(X). Theo công thức (21), uu là một đồng cấu của L(X)L(X) vào chính nó; vì u(x)=xu(x) = x với xx thuộc XX, nên u(a)=au(a) = a với mọi aa thuộc L(X)L(X), do đó

(22)(22)
f(a)=(D(a),a).f(a) = (D(a), a).

Theo (21) và (22), quan hệ (20) suy ra từ f([a,a′])=[f(a),f(a′)]f([a, a']) = [f(a), f(a')].

Ngược lại, cho D′D' là một ánh xạ của L(X)L(X) vào MM thỏa mãn quan hệ (20') tương tự như (20) và mở rộng dd. Cho f′(a)=(D′(a),a)f'(a) = (D'(a), a) với a∈L(X)a \in L(X); theo (20') và (21), f′f' là một đồng cấu của L(X)L(X) vào gg, trùng với ff trên XX, do đó f′=ff' = f và D′=DD' = D.

Hệ quả

Mọi ánh xạ của XX vào L(X)L(X) đều mở rộng duy nhất thành một đạo hàm của L(X)L(X)*.

Được trích dẫn bởi 1

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 9

Khi MM bằng L(X)L(X) với biểu diễn phụ hợp, quan hệ (20) có nghĩa là DD là một đạo hàm.

9. Định lý loại bỏ

Mệnh đề 9

Cho S1S_1 và S2S_2 là hai tập hợp rời nhau và dd là một ánh xạ của S1×S2S_1 \times S_2 vào L(S2)L(S_2). Cho gg là đại số Lie thương của L(S1∪S2)L(S_1 \cup S_2) theo iđêan sinh bởi các phần tử [s1,s2]−d(s1,s2)[s_1, s_2] - d(s_1, s_2) với s1∈S1,s2∈S2s_1 \in S_1, s_2 \in S_2; cho ψ\psi là ánh xạ chính tắc của L(S1∪S2)L(S_1 \cup S_2) lên gg.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến I § 1. Định nghĩa các đại số Lie, Hệ quả

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 10 (định lý khử)

(a) *Với i=1,2i = 1, 2, hạn chế ϕi\phi_i của ψ\psi trên SiS_i có thể được mở rộng thành một đẳng cấu của L(Si)L(S_i) lên một đại số con aia_i của gg.

(b) g=a1+a2,a1∩a2={0}g = a_1 + a_2, a_1 \cap a_2 = \{0\} và a2a_2 là một iđêan của gg.

Với i=1,2i = 1, 2, ký hiệu ψi\psi_i là đồng cấu của L(Si)L(S_i) vào gg mở rộng ϕi\phi_i và aia_i là ảnh của nó. Rõ ràng ϕi(Si)\phi_i(S_i) sinh aia_i.

Cho s1∈S1s_1 \in S_1; ta viết D=ad⁡ϕ1(s1)D = \operatorname{ad} \phi_1(s_1). Đạo hàm DD của gg ánh xạ ϕ2(S2)\phi_2(S_2) vào a2a_2 theo quan hệ

[ϕ1(s1),ϕ2(s2)]=ψ2(d(s1,s2))cho s2∈S2; [\phi_1(s_1), \phi_2(s_2)] = \psi_2(d(s_1, s_2)) \quad \text{cho } s_2 \in S_2;

vì đại số con a2a_2 của gg được sinh bởi ϕ2(S2)\phi_2(S_2), do đó D(a2)⊂a2D(a_2) \subset a_2. Tập hợp các x∈gx \in g sao cho ad⁡x\operatorname{ad} x giữ a2a_2 bất biến là một đại số Lie con của gg chứa ϕ1(S1)\phi_1(S_1) theo điều trên và vì thế cũng chứa a1a_1. Do đó

(23)(23)
[a1,a2]⊂a2.[a_1, a_2] \subset a_2.

Do đó a1+a2a_1 + a_2 là một đại số Lie con của gg và, vì nó chứa tập hợp sinh ϕ1(S1)∪ϕ2(S2)\phi_1(S_1) \cup \phi_2(S_2),

(24)(24)
a1+a2=g.a_1 + a_2 = g.

Với mọi s1∈S1s_1 \in S_1 tồn tại một đạo hàm Ds1D_{s_1} của L(S2)L(S_2) sao cho

Ds1(s2)=d(s1,s2) D_{s_1}(s_2) = d(s_1, s_2)

với mọi s2s_2 trong S2S_2 (no. 8, Hệ quả của Mệnh đề 8). Ánh xạ s1↦Ds1s_1 \mapsto D_{s_1} có thể được mở rộng thành một đồng cấu DD của L(S1)L(S_1) vào đại số Lie của các đạo hàm của L(S2)L(S_2). Gọi h\mathfrak{h} là tích nửa trực tiếp của L(S1)L(S_1) bởi L(S2)L(S_2) tương ứng với DD (Chương I, § 1, no. 8). Với tư cách là một môđun, h\mathfrak{h} bằng L(S1)×L(S2)L(S_1) \times L(S_2) và đặc biệt

[(s1,0),(0,s2)]=(0,d(s1,s2)) [(s_1, 0), (0, s_2)] = (0, d(s_1, s_2))

for s1∈S1s_1 \in S_1 và s2∈S2s_2 \in S_2.

Từ (25) ta suy ra sự tồn tại của một đồng cấu ff của gg vào h\mathfrak{h} sao cho f(ϕ1(s1))=(s1,0)f(\phi_1(s_1)) = (s_1, 0) và f(ϕ2(s2))=(0,s2)f(\phi_2(s_2)) = (0, s_2) với s1∈S1s_1 \in S_1 và s2∈S2s_2 \in S_2. Ta suy ra ngay lập tức quan hệ

f(ψ1(a1)+ψ2(a2))=(a1,a2) f(\psi_1(a_1) + \psi_2(a_2)) = (a_1, a_2)

với a1∈L(S1)a_1 \in L(S_1) và a2∈L(S2)a_2 \in L(S_2).

Quan hệ (26) cho thấy rằng ψ1\psi_1 và ψ2\psi_2 là đơn ánh và a1∩a2={0}a_1 \cap a_2 = \{0\}. Các công thức (23) và (24) khi đó suy ra mệnh đề.

Mệnh đề 10 (định lý khử)

Cho X là một tập hợp, S là một tập con của X và T là tập hợp các dãy (s1,…,sn,x)(s_1, \ldots, s_n, x) với n≥0,s1,…,snn \geq 0, s_1, \ldots, s_n thuộc S và x thuộc X −S.- S.*†

(a) *Môđun L(X)L(X) là tổng trực tiếp của đại số con L(S)L(S) của L(X)L(X) và iđêan aa của L(X)L(X) sinh bởi X−SX - S.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 9

Được trích dẫn bởi Hệ quả

(b) Tồn tại một đẳng cấu đại số Lie ϕ\phi của L(T)L(T) lên aa ánh xạ (s1,…,sn,x)(s_1, \ldots, s_n, x) thành (ad⁡s1∘⋯∘ad⁡sn)(x)(\operatorname{ad} s_1 \circ \cdots \circ \operatorname{ad} s_n)(x).

Cho gg là đại số Lie được xây dựng như trong Mệnh đề 9 với

S1=S,S2=T,d(s,t)=(s,s1,…,sn,x)∈T⊂L(T) S_1 = S, \quad S_2 = T, \quad d(s, t) = (s, s_1, \ldots, s_n, x) \in T \subset L(T)

với t=(s1,…,sn,x)t = (s_1, \ldots, s_n, x) thuộc T và s∈S1s \in S_1. Ta đồng nhất L(S)L(S) và L(T)L(T) với các ảnh chính tắc của chúng trong gg (Mệnh đề 9 (a)).

Cho ψ\psi là ánh xạ (s1,…,sn,x)↦(ad⁡s1∘⋯∘ad⁡sn)(x)(s_1, \ldots, s_n, x) \mapsto (\operatorname{ad} s_1 \circ \cdots \circ \operatorname{ad} s_n)(x) của T vào L(X)L(X). Hiển nhiên ψ(d(s,t))=[s,ψ(t)]\psi(d(s, t)) = [s, \psi(t)] với s∈Ss \in S và t∈Tt \in T và do đó tồn tại một đồng cấu α:g→L(X)\alpha : g \to L(X) mà hạn chế của nó lên S là đồng nhất và hạn chế của nó lên T là ψ\psi. Bây giờ X−S⊂TX - S \subset T, do đó có một đồng cấu β:L(X)→g\beta : L(X) \to g mà hạn chế của nó lên X=S∪(X−S)X = S \cup (X - S) là đồng nhất.

Ta chứng minh rằng α\alpha là một đẳng cấu và β\beta là đẳng cấu nghịch đảo. Vì ψ(x)=x\psi(x) = x với xx thuộc X−SX - S, ta thấy rằng α∘β\alpha \circ \beta trùng với đồng nhất trên X, do đó α∘β=IdL(X)\alpha \circ \beta = \mathrm{Id}_{L(X)}. Mặt khác, [s,t]=d(s,t)[s, t] = d(s, t) trong gg với s∈S,t∈Ts \in S, t \in T theo phép dựng; suy ra t=(s1,…,sn,x)t = (s_1, \ldots, s_n, x) bằng trong gg với (ad⁡s1∘⋯∘ad⁡s2)(x)(\operatorname{ad} s_1 \circ \cdots \circ \operatorname{ad} s_2)(x), do đó t=β(α(t))t = \beta(\alpha(t)). Vì β(α(s))=s\beta(\alpha(s)) = s với s∈Ss \in S và S∪TS \cup T sinh ra gg, nên β∘α=Idg\beta \circ \alpha = \mathrm{Id}_g.

Vì α\alpha là một đẳng cấu của gg lên L(X)L(X), Mệnh đề 9 cho thấy rằng phép hạn chế

† Với n=0n = 0, ta thu được các phần tử của X−SX - S, do đó X−S⊂TX - S \subset T.

của α\alpha lên L(T)L(T) là một đẳng cấu ϕ\phi của L(T)L(T) lên một iđêan bb của L(X)L(X) sao cho môđun L(X)L(X) là tổng trực tiếp của L(S)L(S) và bb. Hiển nhiên

ϕ(s1,…,sn,x)=(ad s1∘⋯∘ad sn)(x) \phi(s_1, \ldots, s_n, x) = (\mathrm{ad}\ s_1 \circ \cdots \circ \mathrm{ad}\ s_n)(x)
với (s1,…,sn,x)(s_1, \ldots, s_n, x) thuộc TT.

Do đó ϕ(T)⊂a\phi(T) \subset a, trong khi b⊂ab \subset a vì ϕ(T)\phi(T) sinh ra đại số con bb của L(X)L(X). Nhưng bb là một iđêan và X−S⊂ϕ(T)⊂bX - S \subset \phi(T) \subset b, do đó a⊂ba \subset b.

Hệ quả

Cho y∈Xy \in X. Đại số Lie tự do L(X)L(X) là tổng trực tiếp của môđun con tự do K.yK.y và đại số con Lie có họ cơ sở là họ của ((ad y)n,z)((\mathrm{ad}\ y)^n, z) với n⩾0n \geqslant 0 và z∈X−{y}z \in X - \{y\}.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 10 (định lý khử)

Được trích dẫn bởi Bài tập 11, § 2, Bổ đề 2

Chỉ cần đặt S={y}S = \{y\} trong Mệnh đề 10.

10. Các họ hall trong một magma tự do

Cho XX là một tập hợp, M(X)M(X) là magma tự do được xây dựng trên XX và Mn(X)M^n(X), với n∈N∗n \in \mathbf{N}^*, là tập hợp các phần tử của M(X)M(X) có độ dài nn (no. 1). Nếu w∈M(X)w \in M(X) và l(w)⩾2l(w) \geqslant 2, ký hiệu α(w)\alpha(w) và β(w)\beta(w) là các phần tử của M(X)M(X) được xác định bởi quan hệ w=α(w)β(w)w = \alpha(w)\beta(w); khi đó l(α(w))<l(w)l(\alpha(w)) < l(w), l(β(w))<l(w)l(\beta(w)) < l(w). Cuối cùng, với u,vu, v trong M(X)M(X), ký hiệu umvu^mv là phần tử được xác định bằng quy nạp theo số nguyên m⩾0m \geqslant 0 bởi u0v=vu^0v = v và um+1v=u(umv)u^{m+1}v = u(u^mv).

Định nghĩa 2

Một tập Hall tương đối với XX là bất kỳ tập con được sắp thứ tự toàn phần HH của M(X)M(X) thỏa mãn các điều kiện sau:* (A) Nếu u∈H,v∈Hu \in H, v \in H và l(u)<l(v)l(u) < l(v), thì u<vu < v. (B) X⊂HX \subset H và H∩M2(X)H \cap M^2(X) gồm các tích xyxy với x,yx, y trong XX và x<yx < y. (C) *Một phần tử ww của M(X)M(X) có độ dài ⩾3\geqslant 3 thuộc HH khi và chỉ khi nó có dạng a(bc)a(bc) với a,b,ca, b, c trong HH, bc∈Hbc \in H, b⩽a<bcb \leqslant a < bc và b<cb < c.

Được trích dẫn bởi 3

Được trích dẫn bởi Bài tập 2, § 2, Mệnh đề 12, Mệnh đề 13

Mệnh đề 11

Có tồn tại một tập Hall tương đối với XX.

Được trích dẫn bởi 2

Được trích dẫn bởi Ví dụ, Hệ quả

Ta xây dựng bằng quy nạp theo số nguyên nn các tập hợp Hn⊂Mn(X)H_n \subset M^n(X) và một thứ tự toàn phần trên các tập hợp này: (a) Ta viết H1=XH_1 = X và trang bị cho nó một thứ tự toàn phần. (b) Tập hợp H2H_2 gồm các tích xyxy với x,yx, y thuộc XX và x<yx < y. Ta trang bị cho nó một thứ tự toàn phần. (c) Cho n⩾3n \geqslant 3 là sao cho các tập hợp có thứ tự toàn phần H1,…,Hn−1H_1, \ldots, H_{n-1} đã được định nghĩa. Tập hợp Hn−1′=H1∪⋯∪Hn−1H'_{n-1} = H_1 \cup \cdots \cup H_{n-1} có một thứ tự toàn phần cảm sinh các quan hệ đã cho trên H1,…,Hn−1H_1, \ldots, H_{n-1} và sao cho w<w′w < w' nếu l(w)<l(w′)l(w) < l(w'). Ta định nghĩa HnH_n là tập hợp các tích a(bc)∈Mn(X)a(bc) \in M^n(X) với a,b,ca, b, c thuộc Hn−1′H'_{n-1} thỏa mãn các quan hệ bc∈Hn−1′bc \in H'_{n-1}, b⩽a<bcb \leqslant a < bc, b<cb < c và trang bị cho HnH_n một thứ tự toàn phần.

Ta viết H=⋃n⩾1HnH = \bigcup_{n \geqslant 1} H_n; ta trang bị cho HH thứ tự toàn phần được định nghĩa như sau: w⩽w′w \leqslant w' khi và chỉ khi l(w)<l(w′)l(w) < l(w') hoặc l(w)=l(w′)=nl(w) = l(w') = n và w⩽w′w \leqslant w' trong tập hợp HnH_n. Ngay lập tức có rằng HH là một tập hợp Hall tương đối với XX.

Với mọi tập con S của X, ta đồng nhất magma tự do M(S) với ảnh chính tắc của nó trong M(X).

Mệnh đề 12

Cho H là một tập hợp Hall tương đối với X và cho x, y thuộc X. (a) H∩M({x})={x}H \cap M(\{x\}) = \{x\}. (b) Giả sử rằng x<yx < y và cho dyd_y là đồng cấu từ M(X)M(X) vào N\mathbf{N} sao cho dy(y)=1d_y(y) = 1 và dy(z)=0d_y(z) = 0 với z∈X,z≠yz \in X, z \neq y. Tập hợp các phần tử w∈H∩M({x,y})w \in H \cap M(\{x, y\}) sao cho dy(w)=1d_y(w) = 1 gồm các phần tử xnyx^n y với n là một số nguyên ≥0\geq 0.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Định nghĩa 2

Được trích dẫn bởi Nhận xét, Định lý 1

Theo Định nghĩa 2 (B), x∈Hx \in H và H∩M2({x})=∅H \cap M^2(\{x\}) = \varnothing. Nếu w∈H∩M({x})w \in H \cap M(\{x\}), trong đó n=l(w)≥3n = l(w) \geq 3, các phần tử α(w)\alpha(w) và β(w)\beta(w) cũng thuộc H∩M({x})H \cap M(\{x\}) theo Định nghĩa 2 (C). Suy ra ngay lập tức bằng quy nạp theo nn rằng H∩Mn({x})=∅H \cap M^n(\{x\}) = \varnothing với n≥2n \geq 2, do đó có (a).

Bây giờ chứng minh (b). Theo Định nghĩa 2 (B), y∈Hy \in H và xy∈Hxy \in H. Ta chứng minh bằng quy nạp theo nn rằng xny∈Hx^n y \in H với nn là một số nguyên ≥2\geq 2. Bây giờ xny=x(x(xn−2y))x^n y = x(x(x^{n-2}y)) và giả thiết quy nạp suy ra rằng xn−2y∈Hx^{n-2}y \in H. Bây giờ l(x)<l(xn−2y)l(x) < l(x^{n-2}y) với n>2n > 2 và x<yx < y, do đó x<xn−2yx < x^{n-2}y trong mọi trường hợp; điều kiện (C) của Định nghĩa 2 cho thấy rằng xny∈Hx^n y \in H. Mặt khác, hiển nhiên dy(xny)=1d_y(x^n y) = 1. Ngược lại, cho w∈H∩M({x,y})w \in H \cap M(\{x, y\}), với dy(w)=1d_y(w) = 1. Nếu l(w)=1l(w) = 1, thì w=yw = y; nếu l(w)=2l(w) = 2, thì w=xyw = xy theo Định nghĩa 2 (B). Nếu l(w)≥3l(w) \geq 3, thì w=a(bc)w = a(bc), với a,b,c,bca, b, c, bc thuộc H∩M({x,y})H \cap M(\{x, y\}) (Định nghĩa 2 (C)). dy(bc)=0d_y(bc) = 0 là không thể, vì điều này sẽ kéo theo bc∈M({x})bc \in M(\{x\}), điều này là không thể theo (a). Do đó dy(bc)=1d_y(bc) = 1 và dy(a)=0d_y(a) = 0, do đó a=xa = x theo (a). Suy ra ngay lập tức bằng quy nạp theo n=l(w)n = l(w) rằng w=xn−1yw = x^{n-1}y, điều này hoàn tất chứng minh (b).

Hệ quả

Nếu Card X ≥2\geq 2, thì H∩Mn(X)≠∅H \cap M^n(X) \neq \varnothing với mọi số nguyên n≥1n \geq 1.

Được trích dẫn bởi 1

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 13

Mệnh đề 13

Cho X là một tập hợp hữu hạn có ít nhất hai phần tử. Gọi H là một tập Hall tương đối với X. Khi đó tồn tại một song ánh tăng ngặt p↦wpp \mapsto w_p của N\mathbf{N} lên H và một dãy (Pp)p∈N(P_p)_{p \in \mathbf{N}} các tập con của H có các tính chất sau: (a) P0=XP_0 = X. (b) Với mọi số nguyên p≥0p \geq 0, wp∈Ppw_p \in P_p. (c) Với mọi số nguyên n≥1n \geq 1, tồn tại một số nguyên p(n)p(n) sao cho mọi phần tử của PpP_p đều có độ dài >n> n với mọi p≥p(n)p \geq p(n). (d) Với mọi số nguyên p≥0p \geq 0, tập hợp Pp+1P_{p+1} gồm các phần tử có dạng wpiww_p^i w, trong đó i≥0i \geq 0, w∈Ppw \in P_p và w≠wpw \neq w_p.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Hệ quả, Định nghĩa 2

Được trích dẫn bởi Bổ đề 2, Định lý 1

Vì X là hữu hạn, mỗi tập hợp Mn(X)M^n(X) là hữu hạn. Đặt Hn=H∩Mn(X)H_n = H \cap M^n(X) với mọi n≥1n \geq 1. Hệ quả của Mệnh đề 12 cho thấy tập hợp hữu hạn HnH_n là không rỗng. Gọi unu_n là lực lượng của HnH_n; đặt v0=0v_0 = 0 và vn=u1+⋯+unv_n = u_1 + \cdots + u_n với n≥1n \geq 1. Vì HnH_n là một tập hợp hữu hạn được sắp thứ tự toàn phần, tồn tại một song ánh tăng ngặt p↦wpp \mapsto w_p của khoảng [vn−1,vn−1][v_{n-1}, v_n - 1] của N\mathbf{N} lên HnH_n. Ngay lập tức thấy rằng p↦wpp \mapsto w_p là một song ánh tăng ngặt của N\mathbf{N} lên H.

Đặt P0=XP_0 = X và với mỗi số nguyên p≥1p \geq 1 gọi PpP_p là tập hợp các phần tử ww của H sao cho w≥wpw \geq w_p, và hoặc w∈Xw \in X, hoặc α(w)<wp\alpha(w) < w_p (chú ý rằng nếu ww có độ dài ≥2\geq 2 thì quan hệ w∈Hw \in H kéo theo α(w)∈H\alpha(w) \in H theo điều kiện (C) của Định nghĩa 2). Khi đó wp∈Ppw_p \in P_p; điều này là hiển nhiên nếu wp∈Xw_p \in X và suy ra từ bất đẳng thức l(α(wp))<l(wp)l(\alpha(w_p)) < l(w_p) và điều kiện (A) của Định nghĩa 2 khi wp∉Xw_p \notin X.

Do đó các điều kiện (a) và (b) được thỏa mãn.

Cho nn là một số nguyên ≥1\geq 1 và cho p≥vnp \geq v_n. Với mọi w∈Pp,l(w)≥l(wp)>nw \in P_p, l(w) \geq l(w_p) > n theo đúng định nghĩa của ánh xạ p↦wpp \mapsto w_p. Điều này chứng minh (c).

Bây giờ ta chứng minh rằng mọi phần tử có dạng u=wpiwu = w_p^i w với i≥0,w∈Ppi \geq 0, w \in P_p và w≠wpw \neq w_p đều thuộc Pp+1P_{p+1}. Nếu i≠0i \neq 0, thì l(u)>l(wp)l(u) > l(w_p), do đó u>wpu > w_p và u≥wp+1u \geq w_{p+1}; khi đó u∉Xu \notin X và α(u)=wp<wp+1\alpha(u) = w_p < w_{p+1}, do đó u∈Pp+1u \in P_{p+1}. Nếu i=0i = 0, thì u∈Ppu \in P_p và u≠wpu \neq w_p; khi đó u>wpu > w_p, do đó u≥wp+1u \geq w_{p+1}; nếu uu không thuộc XX, thì α(w)<wp\alpha(w) < w_p, do đó α(w)<wp+1\alpha(w) < w_{p+1}; khi đó một lần nữa u∈Pp+1u \in P_{p+1}.

Ngược lại, cho u∈Pp+1u \in P_{p+1}. Ta phân biệt hai trường hợp:

(α) Không tồn tại phần tử vv nào của M(X)M(X) sao cho u=wpvu = w_p v. Theo định nghĩa của Pp+1P_{p+1}, u>wpu > w_p. Hơn nữa, nếu u∉Xu \notin X, thì α(u)≠wp\alpha(u) \neq w_p theo giả thiết đã cho và α(u)<wp+1\alpha(u) < w_{p+1} vì u∈Pp+1u \in P_{p+1}; do đó α(u)<wp\alpha(u) < w_p. Vậy u∈Ppu \in P_p và u≠wpu \neq w_p.

(β) Tồn tại vv trong M(X)M(X) sao cho u=wpvu = w_p v. Theo Định nghĩa 2, tất yếu hoặc wp∈X,v∈Xw_p \in X, v \in X và wp<vw_p < v, hoặc v∉Xv \notin X và α(v)≤wp<v\alpha(v) \leq w_p < v. Trong cả hai trường hợp, v∈Pp+1v \in P_{p+1}.

Khi đó tồn tại một số nguyên i≥0i \geq 0 và một phần tử ww của M(X)M(X) sao cho u=wpiwu = w_p^i w, và hoặc w∈Xw \in X hoặc w∉Xw \notin X và α(w)≠wp\alpha(w) \neq w_p. Nếu i=0i = 0, ta có trường hợp (α) ở trên, do đó w∈Ppw \in P_p và w≠wpw \neq w_p. Nếu i>0i > 0, chứng minh của (β) ở trên thiết lập, bằng quy nạp theo ii, các hệ thức w∈Pp+1w \in P_{p+1} và w≠wpw \neq w_p. Giả sử w∉Xw \notin X; từ w∈Pp+1w \in P_{p+1} suy ra α(w)≤wp\alpha(w) \leq w_p và vì α(w)≠wp\alpha(w) \neq w_p, ta kết luận rằng w∈Ppw \in P_p. Điều này hoàn tất chứng minh của (d).

Ví dụ

Giả sử rằng XX có hai phần tử x,yx, y; sắp thứ tự trên XX sao cho x<yx < y. Phép dựng được cho trong chứng minh của Mệnh đề 11 cho một tập hợp HH gồm 14 phần tử có độ dài ≤5\leq 5 được cho trong bảng sau:

H1w1=xH2w3=(xy)H3w4=(x(xy))w5=(y(xy))H4w6=(x(x(xy))))w7=(y(x(xy))))w8=(y(y(xy))))H5w9=(x(x(x(xy))))w10=(y(x(x(xy))))w11=(y(y(x(xy)))))w12=(y(y(y(xy))))w13=((xy)(x(xy)))w14=((xy)(y(xy))). \begin{array}{cccc} H_1 & w_1 = x \\ H_2 & w_3 = (xy) \\ H_3 & w_4 = (x(xy)) & w_5 = (y(xy)) \\ H_4 & w_6 = (x(x(xy)))) & w_7 = (y(x(xy)))) & w_8 = (y(y(xy)))) \\ H_5 & w_9 = (x(x(x(xy)))) & w_{10} = (y(x(x(xy)))) & w_{11} = (y(y(x(xy))))) \\ & w_{12} = (y(y(y(xy)))) & w_{13} = ((xy)(x(xy))) & w_{14} = ((xy)(y(xy))). \end{array}

(Các phần tử của HH đã được đánh số theo thứ tự toàn phần đã chọn trên mỗi HnH_n.)

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 11

11. Các cơ sở hall của một đại số Lie tự do

Ta giữ ký hiệu của số trước.

Định lý 1

Cho HH là một tập Hall đối với XX và Ψ\Psi ánh xạ chính tắc từ M(X)M(X) vào đại số Lie tự do L(X)L(X). Hạn chế của Ψ\Psi lên HH là một cơ sở của môđun L(X)L(X).

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 4

Trích dẫn đến Mệnh đề 12, Mệnh đề 13

Được trích dẫn bởi Bổ đề 1, Nhận xét, Nhận xét, II § 5, Bổ đề 2, II § 8

Với mọi phần tử ww của HH ta viết wˉ=Ψ(w)\bar{w} = \Psi(w).

(A) Trường hợp XX là hữu hạn.

Nếu XX là rỗng thì M(X)M(X) cũng rỗng và do đó HH và L(X)L(X) là không. Nếu XX có một phần tử duy nhất xx, H∩Mn(X)H \cap M^n(X) là rỗng với n≥2n \geq 2 (Mệnh đề 12 (a)). Do đó, H={x}H = \{x\}; ta cũng biết (no. 2, Nhận xét) rằng môđun L(X)L(X) là tự do và có cơ sở {xˉ}\{\bar{x}\}. Vì vậy định lý đúng khi XX có nhiều nhất một phần tử.

Từ đây giả sử rằng XX có ít nhất hai phần tử; chọn các dãy (wp)(w_p) và (Pp)(P_p) với các tính chất đã nêu trong Mệnh đề 13. Với mỗi số nguyên p≥0p \geq 0, ký hiệu LpL_p là môđun con của L(X)L(X) được sinh bởi các phần tử wˉi\bar{w}_i với 0≤i<p0 \leq i < p và gpg_p là đại số Lie con của L(X)L(X) được sinh bởi họ (uˉ)u∈Pp(\bar{u})_{u \in P_p}.

Bổ đề 2

Với mỗi số nguyên p≥0p \geq 0, môđun LpL_p nhận họ (wˉi)0≤i<p(\bar{w}_i)_{0 \leq i < p} làm cơ sở, đại số Lie gpg_p nhận (uˉ)u∈Pp(\bar{u})_{u \in P_p} làm họ cơ sở và môđun L(X)L(X) là tổng trực tiếp của LpL_p và gpg_p.

Trích dẫn đến 2

Trích dẫn đến Hệ quả, Mệnh đề 13

L0={0}L_0 = \{0\} và g0=L(X)g_0 = L(X) và bổ đề đúng với p=0p = 0. Ta lập luận bằng quy nạp theo pp. Giả sử khi đó bổ đề đúng với một số nguyên p≥0p \geq 0. Đặt ui,w=(ad wˉp)i.wˉ=Ψ(wpiw)u_i, w = (\mathrm{ad}\ \bar{w}_p)^i.\bar{w} = \Psi(w_p^i w) với i≥0,w∈Pp,w≠wpi \geq 0, w \in P_p, w \neq w_p. Theo Hệ quả của Mệnh đề 10 của no. 9, đại số Lie tự do gpg_p là tổng trực tiếp của môđun TpT_p có cơ sở {wˉp}\{\bar{w}_p\} và một đại số Lie con hph_p nhận

F=(ui,w)i≥0, w∈Pp, w≠wp \mathscr{F} = (u_i, w)_{i \geq 0,\ w \in P_p,\ w \neq w_p}

làm họ cơ sở. Theo Mệnh đề 13 (d), họ (uˉ)u∈Pp+1(\bar{u})_{u \in P_{p+1}} bằng F\mathscr{F} và do đó là một họ cơ sở của hp=gp+1h_p = g_{p+1}. Vì thế L(X)=Lp⊕Tp⊕gp+1L(X) = L_p \oplus T_p \oplus g_{p+1} và, do Lp+1=Lp+TpL_{p+1} = L_p + T_p, L(X)=Lp+1⊕gp+1L(X) = L_{p+1} \oplus g_{p+1} và (wˉ0,wˉ1,…,wˉp−1,wˉp)(\bar{w}_0, \bar{w}_1, \ldots, \bar{w}_{p-1}, \bar{w}_p) là một cơ sở của môđun Lp+1L_{p+1}.

Cho nn là một số nguyên dương. Theo Mệnh đề 13 (c), tồn tại một số nguyên p(n)p(n) sao cho PpP_p chỉ có các phần tử có độ dài >n> n đối với p≥p(n)p \geq p(n). Với p≥p(n)p \geq p(n), đại số con Lie gpg_p của L(X)L(X) được sinh bởi các phần tử có bậc >n> n và do đó Ln(X)∩gp={0}L^n(X) \cap g_p = \{0\}. Mặt khác, các phần tử wˉi\bar{w}_i của L(X)L(X) là thuần nhất và họ (wi)0≤i<p(w_i)_{0 \leq i < p} là một cơ sở của một môđun bù của gpg_p. Suy ra ngay lập tức rằng họ các phần tử wˉi\bar{w}_i có bậc nn là một cơ sở của môđun Ln(X)L^n(X) và rằng dãy (wˉi)i≥0(\bar{w}_i)_{i \geq 0} là một cơ sở của môđun L(X)L(X).

(B) Trường hợp tổng quát.

Nếu SS là một tập con của XX, nhắc lại rằng M(S)M(S) được đồng nhất với magma con của M(X)M(X) được sinh bởi SS và L(S)L(S) được đồng nhất với đại số con Lie của L(X)L(X) được sinh bởi SS; ta đã thấy rằng nếu w∈M(S)w \in M(S) có độ dài ≥2\geq 2 thì α(w)∈M(S)\alpha(w) \in M(S) và β(w)∈M(S)\beta(w) \in M(S). Suy ra ngay lập tức rằng H∩M(S)H \cap M(S) là một tập Hall đối với SS.

Với mọi tập con hữu hạn Φ\Phi của HH tồn tại một tập con hữu hạn SS của XX sao cho

Φ ⊂ M(S). Trường hợp (A) cho thấy rằng các phần tử wˉ\bar{w} với w∈Φw \in \Phi là độc lập tuyến tính trong L(S)L(S) và do đó trong L(X)L(X). Vì vậy họ (wˉ)w∈H(\bar{w})_{w \in H} là tự do.

Với mọi phần tử aa của L(X)L(X) tồn tại một tập con hữu hạn SS của XX sao cho a∈L(S)a \in L(S). Theo trường hợp (A), tập con Ψ′(H∩M(S))\Psi'(H \cap M(S)) của Ψ′(H)\Psi'(H) sinh môđun L(S)L(S) và do đó aa là một tổ hợp tuyến tính của các phần tử của Ψ′(H)\Psi'(H). Vì vậy Ψ′(H)\Psi'(H) sinh môđun L(X)L(X), điều này hoàn thành chứng minh.

Hệ quả

Môđun* L(X)L(X) là tự do và mỗi môđun con Lα(X)L^\alpha(X) với α∈N(X)\alpha \in \mathbf{N}^{(X)} và Ln(X)L^n(X) với n∈Nn \in \mathbf{N} cũng vậy. Các môđun Lα(X)L^\alpha(X) đều có hạng hữu hạn và các môđun Ln(X)L^n(X) cũng có hạng hữu hạn nếu XX là hữu hạn.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 11

Được trích dẫn bởi Định lý 1, II § 3, Định lý 2, II § 3

Tồn tại một Hall tập hợp đối với XX (Mệnh đề 11). Với mọi w∈Hw \in H, phần tử Ψ′(w)\Psi'(w) của L(X)L(X) thuộc một trong các môđun Lα(X)L^\alpha(X) (với α∈N(X)\alpha \in \mathbf{N}^{(X)}) và môđun L(X)L(X) là tổng trực tiếp của các môđun con Lα(X)L^\alpha(X). Hơn nữa, với mọi α∈N(X)\alpha \in \mathbf{N}^{(X)}, tập hợp các phần tử của M(X)M(X) mà ảnh chính tắc trong N(X)\mathbf{N}^{(X)} bằng α\alpha là hữu hạn; điều này cho thấy mỗi môđun Lα(X)L^\alpha(X) đều là tự do và có hạng hữu hạn, và L(X)L(X) là tự do. Bây giờ Ln(X)=∑∣α∣=nLα(X)L^n(X) = \sum_{|\alpha|=n} L^\alpha(X) và do đó Ln(X)L^n(X) là tự do; khi XX là hữu hạn, tập hợp các α∈N(X)\alpha \in \mathbf{N}^{(X)} sao cho ∣α∣=n|\alpha|=n là hữu hạn và do đó khi ấy Ln(X)L^n(X) có hạng hữu hạn.

Định nghĩa 3

Một cơ sở Hall của một đại số Lie tự do* L(X)L(X) là mọi cơ sở của L(X)L(X) mà là ảnh chính tắc của một Hall tập hợp đối với XX.

Nhận xét

Giả sử rằng XX gồm hai phần tử phân biệt xx và yy và ký hiệu L(⋅,1)L^{(\cdot,1)} là môđun con của L(X)L(X) bằng tổng của các Lα(X)L^\alpha(X) với α∈NX\alpha \in \mathbf{N}^X và α(y)=1\alpha(y)=1. Suy ra ngay lập tức từ Định lý 1 và Mệnh đề 12 của no. 10 rằng các phần tử (ad x)n.y(\mathrm{ad}\,x)^n.y với nn là một số nguyên ⩾0\geqslant 0 lập thành một cơ sở của môđun con L(⋅,1)L^{(\cdot,1)}. Suy ra rằng hạn chế trên L(⋅,1)L^{(\cdot,1)} của ánh xạ ad xx là đơn ánh.

Trích dẫn đến 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 12, Định lý 1

Bài tập

Xem các bài tập cho § 2.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini, gpt-5.4, gpt-5-6, theo bảng thuật ngữ phiên bản 34. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.