Bourbaki

§ 5. Đại số magnus

Trong đoạn này, X chỉ một tập hợp, F(X) nhóm tự do được xây dựng trên X (Đại số, Chương I, § 7, no. 5) và A(X) đại số kết hợp tự do được xây dựng trên X với phân bậc toàn phần (An(X))n≥0(A^n(X))_{n \geq 0} của nó (xem Đại số, Chương III, § 3, no. 1, Ví dụ 3). X được đồng nhất với các ảnh của nó trong F(X) và A(X).

1. Đại số magnus

Cho A^(X)\hat{A}(X) là môđun tích ∏n≥0An(X)\prod_{n \geq 0} A^n(X). Ta định nghĩa trên A^(X)\hat{A}(X) một phép nhân theo quy tắc

(a⋅b)n=∑i=0nai⋅bn−i (a \cdot b)_n = \sum_{i=0}^n a_i \cdot b_{n-i}

trong đó a=(an)a = (a_n) và b=(bn)b = (b_n) thuộc A^(X)\hat{A}(X). Ta biết (Đại số giao hoán, Chương III, § 2, no. 12, Ví dụ 1) rằng A^(X)\hat{A}(X) là một đại số kết hợp và A(X)A(X) được đồng nhất với đại số con của A^(X)\hat{A}(X) gồm các dãy mà mọi số hạng đều bằng không trừ ra một số hữu hạn số hạng.

A^(X)\hat{A}(X) được trang bị tôpô tích của các tôpô rời rạc trên các thừa số

A^n(X); tôpô này biến A^(X)\hat{A}(X) thành một đại số tôpô Hausdorff đầy đủ, khi vành K mang tôpô rời rạc, và A(X)A(X) trù mật trong A^(X)\hat{A}(X)

Cho a=(an)∈A^(X)a = (a_n) \in \hat{A}(X); họ (an)n≥0(a_n)_{n \geq 0} là khả tổng và a=∑n≥0ana = \sum_{n \geq 0} a_n.

Với mọi số nguyên m≥0m \geq 0, ký hiệu A^m(X)\hat{A}_m(X) là iđêan gồm các chuỗi a=∑n≥mana = \sum_{n \geq m} a_n sao cho an∈An(X)a_n \in A^n(X) với mọi n≥mn \geq m. Dãy các iđêan này là một hệ cơ bản các lân cận của 0 trong A^(X)\hat{A}(X) và một lọc nguyên trên A^(X)\hat{A}(X). Hàm cấp liên kết với lọc trên được ký hiệu bởi ω\omega; khi đó ω(0)=+∞\omega(0) = +\infty và ω(a)=m\omega(a) = m nếu a=∑n≥mana = \sum_{n \geq m} a_n với an∈An(X)a_n \in A^n(X) với mọi n≥mn \geq m và am≠0a_m \neq 0 (§ 4, nos. 1 and 2).

A^(X)\hat{A}(X) được gọi là đại số Magnus của tập hợp X với các hệ số trong K. Nếu có sự nhập nhằng nào về K thì ta viết A^K(X)\hat{A}_K(X).

Mệnh đề 1

Cho B là một đại số kết hợp có đơn vị với một lọc thực (Bα)α∈R(B_\alpha)_{\alpha \in \mathbf{R}} sao cho B là Hausdorff và đầy đủ (§ 4, số 1 và 2). Cho f là một ánh xạ của X vào B sao cho tồn tại λ>0\lambda > 0 mà f(X)⊂Bλf(X) \subset B_\lambda. Khi đó f có thể được mở rộng theo một và chỉ một cách thành một đồng cấu có đơn vị liên tục f^\hat{f} của A^(X)\hat{A}(X) vào B.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 4

Trích dẫn đến II § 4. Lọc trung tâm, Mệnh đề 7, A III § 2

Được trích dẫn bởi Bổ đề 3, Bổ đề 4, Mệnh đề 3, II § 6, II § 7. Sự hội tụ của chuỗi Hausdorff (trường hợp thực hoặc phức)

Gọi f′f' là đồng cấu đại số có đơn vị duy nhất của A(X)A(X) vào B mở rộng ff (Đại số, Chương III, § 2, no. 7, Mệnh đề 7). Ta sẽ chỉ ra rằng f′f' là liên tục: f′(An(X))⊂Bnλf'(A^n(X)) \subset B_{n\lambda} do đó f′(A^n(X)∩A(X))⊂Bnλf'(\hat{A}_n(X) \cap A(X)) \subset B_{n\lambda}. Vì vậy f′f' có thể được mở rộng theo một và chỉ một cách bằng tính liên tục thành một đồng cấu f^:A^(X)→B\hat{f} : \hat{A}(X) \to B.

Ta giữ nguyên các giả thiết và ký hiệu của Mệnh đề 1 và lấy u∈A^(X)u \in \hat{A}(X). Phần tử f^(u)\hat{f}(u) được ký hiệu bởi u((f(x))x∈X)u((f(x))_{x \in X}) và được gọi là kết quả của việc thay các f(x) cho các x trong u. Đặc biệt, u((x)x∈X)=uu((x)_{x \in X}) = u. Bây giờ cho u=(uy)y∈Yu = (u_y)_{y \in Y} là một họ các phần tử của A^1(X)\hat{A}_1(X) và cho v∈A^(Y)v \in \hat{A}(Y). Điều trên cho phép ta định nghĩa phần tử v((uy)y∈Y)∈A^(X)v((u_y)_{y \in Y}) \in \hat{A}(X). Nó được ký hiệu bởi v∘uv \circ u. Vì uy((f(x)))∈Bλu_y((f(x))) \in B_\lambda, nên các phần tử uy((f(x)))u_y((f(x))) có thể được thay cho các y trong v. Khi đó các ánh xạ v↦(v∘u)((f(x)))v \mapsto (v \circ u)((f(x))) và v↦v((uy((f(x))))))v \mapsto v((u_y((f(x)))))) là hai đồng cấu liên tục của các đại số có đơn vị từ A^(X)\hat{A}(X) vào B, nhận cùng một giá trị uy((f(x)))u_y((f(x))) tại phần tử y∈Yy \in Y. Do đó (Mệnh đề 1)

(v∘u)((f(x)))=v((uy((f(x)))))) (v \circ u)((f(x))) = v((u_y((f(x))))))

với mọi v∈A^(Y)v \in \hat{A}(Y).

2. Nhóm magnus

Với mọi a=(an)n≥0a = (a_n)_{n \geq 0} trong A^(X)\hat{A}(X), phần tử a0a_0 của K sẽ được gọi là số hạng hằng của a và được ký hiệu bởi ε(a)\varepsilon(a). Công thức (1) cho thấy rằng ε\varepsilon là một đồng cấu đại số từ A^(X)\hat{A}(X) vào K.

Bổ đề 1

Để một phần tử a của A^(X)\hat{A}(X) là khả nghịch, điều kiện cần và đủ là số hạng hằng của nó khả nghịch trong K.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 2, II § 4

Nếu aa khả nghịch trong A^(X)\hat{\mathbf{A}}(\mathbf{X}), thì ε(a)\varepsilon(a) khả nghịch trong KK. Ngược lại, nếu ε(a)\varepsilon(a) khả nghịch trong KK, tồn tại u∈A^1(X)u \in \hat{\mathbf{A}}_1(\mathbf{X}) sao cho a=ε(a)(1−u)a = \varepsilon(a)(1-u); ta viết b=(∑n≥0un)ε(a)−1b = \left( \sum_{n \geq 0} u^n \right) \varepsilon(a)^{-1}. Khi đó ab=ba=1ab = ba = 1 và aa khả nghịch.

Tập hợp các phần tử của A^(X)\hat{\mathbf{A}}(\mathbf{X}) có hệ số hằng bằng 1 do đó là một nhóm con của monoide nhân A^(X)\hat{\mathbf{A}}(\mathbf{X}), gọi là nhóm Magnus được xây dựng trên X\mathbf{X} (đối với KK). Trong chương này nó sẽ được ký hiệu là Γ(X)\Gamma(\mathbf{X}) hoặc đơn giản là Γ\Gamma. Với mọi số nguyên n≥1n \geq 1, ta ký hiệu bởi Γn\Gamma_n tập hợp các a∈Γa \in \Gamma sao cho ω(a−1)≥n\omega(a-1) \geq n. Theo Mệnh đề 2 của § 4, no. 5, dãy (Γn)n≥1(\Gamma_n)_{n \geq 1} là một bộ lọc trung tâm nguyên trên Γ\Gamma.

3. Nhóm magnus và nhóm tự do

Định lý 1

Cho rr là một ánh xạ từ X\mathbf{X} vào A^(X)\hat{\mathbf{A}}(\mathbf{X}) sao cho ω(r(x))≥2\omega(r(x)) \geq 2 với mọi x∈Xx \in \mathbf{X}. Đồng cấu duy nhất gg của nhóm tự do F(X)F(\mathbf{X}) vào nhóm Magnus Γ(X)\Gamma(\mathbf{X}) sao cho g(x)=1+x+r(x)g(x) = 1 + x + r(x) với mọi x∈Xx \in \mathbf{X} là đơn ánh.

Được trích dẫn bởi 3

Được trích dẫn bởi § 5. Đại số magnus, Bổ đề 4, Nhận xét, II § 6

Trước hết ta chứng minh ba bổ đề.

Bổ đề 2

Cho nn là một số nguyên hữu tỉ khác không. Trong vành các chuỗi lũy thừa hình thức K[[t]]K[[t]] ta viết (1+t)n=∑j≥0cj,ntj(1+t)^n = \sum_{j \geq 0} c_{j,n} t^j. Tồn tại một số nguyên j≥1j \geq 1 sao cho cj,n≠0c_{j,n} \neq 0.

Nếu n>0n > 0, thì cn,n=1c_{n,n} = 1 theo công thức nhị thức. Giả sử n<0n < 0 và đặt m=−nm = -n. Nếu cj,n=0c_{j,n} = 0 với mọi j≥1j \geq 1, thì (1+t)n=1(1+t)^n = 1, do đó, lấy nghịch đảo, (1+t)m=1(1+t)^m = 1, điều này mâu thuẫn với công thức cm,m=1c_{m,m} = 1.

Được trích dẫn bởi 1

Được trích dẫn bởi Bổ đề 3

Bổ đề 3

Cho x1,…,xsx_1, \ldots, x_s là các phần tử của X\mathbf{X} sao cho s≥1s \geq 1 và xi≠xi+1x_i \neq x_{i+1} với 1≤i≤s−11 \leq i \leq s-1; và cho n1,…,nsn_1, \ldots, n_s là các số nguyên hữu tỉ khác không. Khi đó phần tử ∏i=1s(1+xi)ni\prod_{i=1}^s (1+x_i)^{n_i} của A^(X)\hat{\mathbf{A}}(\mathbf{X}) là ≠1\neq 1.

Trích dẫn đến 3

Trích dẫn đến Mệnh đề 1, Bổ đề 2, Mệnh đề 6, A I § 7

Cho mm là một iđêan cực đại của KK và kk là trường K/mK/m; gọi p:A^K(X)→A^k(X)p : \hat{\mathbf{A}}_K(\mathbf{X}) \to \hat{\mathbf{A}}_k(\mathbf{X}) là đồng cấu liên tục duy nhất của các KK-đại số có đơn vị sao cho p(x)=xp(x) = x với x∈Xx \in \mathbf{X} (no. 1, Mệnh đề 1). Chỉ cần chứng minh rằng p(∏i=1s(1+xi)ni)≠1p\left( \prod_{i=1}^s (1+x_i)^{n_i} \right) \neq 1 và bài toán được quy về trường hợp KK là một trường.

Theo ký hiệu của Bổ đề 2:

∏i=1s(1+xi)ni=∑b1≥0⋯∑bs≥0cb1,n1⋯cbs,nsx1b1⋯xsbs. \prod_{i=1}^s (1+x_i)^{n_i} = \sum_{b_1 \geq 0} \cdots \sum_{b_s \geq 0} c_{b_1, n_1} \cdots c_{b_s, n_s} x_1^{b_1} \cdots x_s^{b_s}.

Theo Bổ đề 2, tồn tại các số nguyên ai>0a_i > 0 sao cho cai,ni≠0c_{a_i, n_i} \neq 0 (1≤i≤s1 \leq i \leq s). Theo Đại số, Chương I, § 7, no. 4, Mệnh đề 6, không có đơn thức nào x1b1⋯xsbsx_1^{b_1} \cdots x_s^{b_s} sao cho bi≥0b_i \geq 0 và (b1,…,bs)≠(a1,…,as)(b_1, \ldots, b_s) \neq (a_1, \ldots, a_s) có thể bằng x1a1…xsasx_1^{a_1} \ldots x_s^{a_s}. Suy ra hệ số của x1a1…xsasx_1^{a_1} \ldots x_s^{a_s} trong ∏i=1s(1+xi)ni\prod_{i=1}^s (1 + x_i)^{n_i} là ca1,n1…cas,ns≠0c_{a_1, n_1} \ldots c_{a_s, n_s} \neq 0, điều này suy ra kết quả.

Bổ đề 4

Cho σ\sigma là tự đồng cấu liên tục của A^(X)\hat{A}(X) sao cho σ(x)=x+r(x)\sigma(x) = x + r(x) với mọi x∈Xx \in X (no. 1, Mệnh đề 1). Khi đó σ\sigma là một tự đẳng cấu và σ(A^m(X))=A^m(X)\sigma(\hat{A}_m(X)) = \hat{A}_m(X) với mọi m∈Nm \in \mathbf{N}.

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 1, Mệnh đề 7, A I § 7, Định lý 1

Được trích dẫn bởi Định lý 3

σ(x)≡xmod  A^2(X)\sigma(x) \equiv x \mod \hat{A}_2(X) với x∈Xx \in X, do đó, với n≥1n \geq 1 và x1,…,xnx_1, \ldots, x_n trong XX,

σ(x1)…σ(xn)≡x1…xnmod  A^n+1(X); \sigma(x_1) \ldots \sigma(x_n) \equiv x_1 \ldots x_n \mod \hat{A}_{n+1}(X);
theo tính tuyến tính suy ra rằng σ(a)≡a\sigma(a) \equiv a modulo A^n+1(X)\hat{A}_{n+1}(X) với mọi a∈An(X)a \in A^n(X) và đặc biệt σ(An(X))⊂A^n(X)\sigma(A^n(X)) \subset \hat{A}_n(X). Suy ra σ(An(X))⊂A^n(X)\sigma(A^n(X)) \subset \hat{A}_n(X) với m≥nm \geq n, do đó σ(A^n(X))⊂A^n(X)\sigma(\hat{A}_n(X)) \subset \hat{A}_n(X). Nói cách khác, σ\sigma tương thích với phép lọc (A^m(X))(\hat{A}_m(X)) trên A(X)A(X) và hạn chế của nó lên vành phân bậc liên kết là đồng nhất. Vậy σ\sigma là song ánh (Đại số giao hoán, chương III, § 2, no. 8, hệ quả 3 của định lý 1).

Cuối cùng ta chứng minh Định lý 1. Cho w≠1w \neq 1 là một phần tử của F(X)F(X). Theo Đại số, Chương I, § 7, no. 5, Mệnh đề 7, tồn tại các x1,…,xsx_1, \ldots, x_s trong XX và các số nguyên hữu tỉ khác không n1,…,nsn_1, \ldots, n_s sao cho s≥1s \geq 1, xi≠xi+1x_i \neq x_{i+1} (1≤i≤s−11 \leq i \leq s-1) và

w=x1n1…xsns. w = x_1^{n_1} \ldots x_s^{n_s}.
Theo ký hiệu của Bổ đề 4,
g(w)=∏(1+σ(xi))ni=σ(∏(1+xi)ni), g(w) = \prod (1 + \sigma(x_i))^{n_i} = \sigma(\prod (1 + x_i)^{n_i}),
do đó g(w)≠1g(w) \neq 1 theo các Bổ đề 3 và 4.

4. Chuỗi trung tâm giảm của một nhóm tự do

Ta sẽ chứng minh hai định lý sau đây:

Định lý 2

Giả sử rằng trong vành KK quan hệ n.1=0n.1 = 0 kéo theo n=0n = 0 với mọi số nguyên nn. Gọi rr là một ánh xạ từ XX vào A^(X)\hat{A}(X) sao cho ω(r(x))≥2\omega(r(x)) \geq 2 với x∈Xx \in X và gọi gg là đồng cấu từ F(X)F(X) vào nhóm Magnus Γ(X)\Gamma(X) sao cho g(x)=1+x+r(x)g(x) = 1 + x + r(x) với x∈Xx \in X. Với mọi n≥1n \geq 1, CnF(X)C^n F(X) là ảnh ngược theo gg của nhóm con 1+A^n(X)1 + \hat{A}_n(X) của Γ(X)\Gamma(X).

Được trích dẫn bởi 3

Được trích dẫn bởi Bài tập 6, § 5, Hệ quả, Định lý 3

Định lý 3

Với mọi x∈Xx \in X, gọi c(x)c(x) là ảnh chính tắc của xx trong F(X)/(F(X),F(X))F(X)/(F(X), F(X)). Gọi gg là đại số Lie phân bậc trên Z\mathbf{Z} liên kết với bộ lọc (CnF(X))n≥1(C^n F(X))_{n \geq 1} của F(X)F(X) (§ 4, no. 6). Đồng cấu duy nhất của đại số Lie tự do trên Z\mathbf{Z} LZ(X)L_\mathbf{Z}(X) vào gg mở rộng cc là một đẳng cấu.

Trích dẫn đến 7 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến II § 4. Lọc trung tâm, Bổ đề 4, Định lý 2, Mệnh đề 5, II § 4, Mệnh đề 3, II § 4, Mệnh đề 4, II § 4, II § 3. Đại số bao của đại số Lie tự do

Được trích dẫn bởi Nhận xét

Nói một cách lỏng lẻo, đại số Lie phân bậc trên Z\mathbf{Z} liên kết với nhóm tự do F(X)F(X) (với chuỗi trung tâm dưới) là đại số Lie tự do trên Z\mathbf{Z} LZ(X)L_\mathbf{Z}(X).

Ta viết F(X)=F,Γ(X)=Γ,A^(X)=A^,A^Z(X)=A^Z,CnF(X)=Cn,Γn=1+A^n(X)F(X) = F, \Gamma(X) = \Gamma, \hat{A}(X) = \hat{A}, \hat{A}_\mathbf{Z}(X) = \hat{A}_\mathbf{Z}, C^n F(X) = C^n, \Gamma_n = 1 + \hat{A}_n(X) và gọi α:LZ(X)→g\alpha : L_\mathbf{Z}(X) \to g là đồng cấu được đưa vào trong mệnh đề của Định lý 3.

(A) Các rút gọn sơ bộ.

Ký hiệu γ\gamma là đồng cấu từ FF vào Γ\Gamma được xác định bởi γ(x)=1+x\gamma(x) = 1 + x với x∈Xx \in X. Theo Bổ đề 4, tồn tại một tự đẳng cấu σ\sigma của đại số A^\hat{A} tương thích với lọc trên A^\hat{A} và sao cho σ(1+x)=g(x)\sigma(1 + x) = g(x) với mọi x∈Xx \in X; khi đó σ(Γn)=Γn\sigma(\Gamma_n) = \Gamma_n với mọi nn. Vì các đồng cấu gg và σ∘γ\sigma \circ \gamma từ FF vào Γ\Gamma trùng nhau trên X,g=σ∘γX, g = \sigma \circ \gamma và do đó g−1(Γn)=γ−1(Γn)g^{-1}(\Gamma_n) = \gamma^{-1}(\Gamma_n). Dưới các giả thiết của Định lý 2, Z\mathbf{Z} có thể được đồng nhất với một vành con của KK; vì thế đại số Magnus A^Z\hat{A}_\mathbf{Z} được đồng nhất với một vành con của A^\hat{A} và lọc trên A^Z\hat{A}_\mathbf{Z} được cảm sinh bởi lọc trên A^\hat{A}. Vì γ\gamma ánh xạ FF vào A^Z\hat{A}_\mathbf{Z}, ta thấy rằng chỉ cần chứng minh các Định lý 2 và 3 dưới các giả thiết bổ sung K=Z,r=0K = \mathbf{Z}, r = 0 và do đó g=γg = \gamma, những giả thiết mà từ nay về sau ta sẽ đặt ra.

(B) Tính toàn ánh của α\alpha.

Vì XX sinh nhóm F=C1F = C^1, nên tập hợp c(X)c(X) sinh Z\mathbf{Z}-môđun g1=C1/C2g^1 = C^1/C^2. Nhưng g1g^1 sinh đại số Lie trên Z\mathbf{Z} gg (§ 4, no. 6, Mệnh đề 5), và do đó c(X)c(X) sinh gg, điều này chứng minh rằng α\alpha là toàn ánh.

(C) Ta đồng nhất đại số phân bậc gr(A^)\mathrm{gr}(\hat{A}) với A(X)A(X) dưới các đẳng cấu chính tắc An(X)→A^n/A^n+1A^n(X) \to \hat{A}_n/\hat{A}_{n+1}. Với mọi số nguyên n≥1n \geq 1, ta đặt Fn=γ−1(Γn)F^n = \gamma^{-1}(\Gamma_n); ta biết (§ 4, no. 5) rằng (Fn)n≥1(F^n)_{n \geq 1} là một lọc trung tâm nguyên trên FF. Ký hiệu g′g' là đại số Lie Z\mathbf{Z} phân bậc liên kết (§ 4, no. 4). Gọi ff là đồng cấu đại số Lie từ g′g' vào A(X)A(X) liên kết với γ\gamma (§ 4, no. 5, Mệnh đề 3). Bây giờ Cn⊂FnC^n \subset F^n với mọi số nguyên n≥1n \geq 1 (§ 4, no. 6, Mệnh đề 4) và do đó có một đồng cấu chính tắc ε\varepsilon từ g=⨁n≥1Cn/Cn+1g = \bigoplus_{n \geq 1} C^n/C^{n+1} vào g′=⨁n≥1Fn/Fn+1g' = \bigoplus_{n \geq 1} F^n/F^{n+1}

LZ(X)→αg→εg′→fA(X). L_\mathbf{Z}(X) \xrightarrow{\alpha} g \xrightarrow{\varepsilon} g' \xrightarrow{f} A(X).

Ta viết β=f∘ε\beta = f \circ \varepsilon; ta cho β\beta một cách tường minh như sau: nếu uu là lớp modulo Cn+1C^{n+1} của một phần tử ww của CnC^n, thì γ(w)−1\gamma(w) - 1 có cấp ≥n\geq n trong A^\hat{A} và β(u)\beta(u) là thành phần thuần nhất của γ(w)−1\gamma(w) - 1 có bậc nn. Đặc biệt,

β(c(x))=xvới mọi x∈X. \beta(c(x)) = x \quad \text{với mọi } x \in X.

(D) Chứng minh của Định lý 2 và 3.

Đồng cấu đại số Lie β∘α:LZ(X)→A(X)\beta \circ \alpha : L_\mathbf{Z}(X) \to A(X) hạn chế trên XX là đồng nhất theo (3) và do đó là đơn ánh chính tắc (§ 3, no. 1). Vì thế α\alpha là đơn ánh và do đó song ánh theo (B); điều này chứng minh Định lý 3. Vì β∘α=f∘ε∘α\beta \circ \alpha = f \circ \varepsilon \circ \alpha là đơn ánh và α\alpha là song ánh, nên ε\varepsilon là đơn ánh. Với mọi n≥1n \geq 1,

εn:Cn/Cn+1→Fn/Fn+1 \varepsilon_n : C^n/C^{n+1} \to F^n/F^{n+1}

là đơn ánh và do đó

Cn∩Fn+1=Cn+1. C^n \cap F^{n+1} = C^{n+1}.

C^1 = F = F^1; nếu C^n = F^n, thì C^n \cap F^{n+1} = F^{n+1} do đó C^{n+1} = F^{n+1} điều này chứng minh Định lý 2 bằng quy nạp theo n \geqslant 1.

Hệ quả

⋂n⩾1CnF(X)={e}. \bigcap_{n \geqslant 1} C^n F(X) = \{e\}.
Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Định lý 2

Áp dụng Định lý 2 với K = \mathbf{Z} và r = 0,

⋂n⩾1CnF(X)=⋂n⩾1g−1(1+A^n(X))=g−1(⋂n⩾1(1+A^n(X)))=g−1(1)={e}. \bigcap_{n \geqslant 1} C^n F(X) = \bigcap_{n \geqslant 1} g^{-1}(1 + \hat{A}_n(X)) = g^{-1}\left(\bigcap_{n \geqslant 1} (1 + \hat{A}_n(X))\right) = g^{-1}(1) = \{e\}.

Nhận xét

Cho H là một tập Hall đối với X (§ 2, no. 10). Cho M là magma được xác định bởi luật hợp thành (x, y) \mapsto (x, y) = x^{-1}y^{-1}xy trên F(X) và cho ϕ\phi là đồng cấu từ M(X) vào M mà hạn chế của nó trên X là đồng nhất. Các phần tử của ϕ(H)\phi(H) được gọi là các giao hoán tử cơ bản của F(X) liên kết với tập Hall H. Với mọi số nguyên n \geqslant 1, cho H_n là tập con của H gồm các phần tử có độ dài n; ta biết (§ 2, no. 11, Định lý 1) rằng ánh xạ chính tắc của H_n vào L_\mathbf{Z}(X) là một cơ sở của nhóm Abel L_\mathbf{Z}^n(X). Hơn nữa, ϕ(Hn)⊂Cn\phi(H_n) \subset C^n; với mọi m \in H_n, cho ϕn(m)\phi_n(m) ký hiệu lớp mod. C^{n+1} của ϕ(m)∈Cn\phi(m) \in C^n. Khi đó Định lý 3 cho thấy rằng ϕn\phi_n là một song ánh từ Hn lên một cơ sở của nhóm Abel* C^n/C^{n+1}. Suy ra ngay lập tức rằng, với mọi w \in F(X) và mọi i \geqslant 1, tồn tại một phần tử duy nhất αi\alpha_i của Z(Hi)\mathbf{Z}^{(H_i)} sao cho, với n \geqslant 1,

w=∏i=1n∏m∈Hiϕ(m)αi(m)mod  .Cn+1, w = \prod_{i=1}^n \prod_{m \in H_i} \phi(m)^{\alpha_i(m)} \mod. C^{n+1},

trong đó tích được tính theo thứ tự toàn phần đã cho trên H.

Trích dẫn đến 3

Trích dẫn đến II § 2. Đại số Lie tự do, Định lý 1, II § 2, Định lý 3

Ví dụ

Giả sử rằng X là một tập hợp có hai phần tử x, y và cho H_1 = \{x, y\}, H_2 = \{xy\}. Do đó mọi phần tử w của F(X) đều có thể viết được

w≡xayb(x,y)cmod  .C3với a,b,c trong Z. w \equiv x^a y^b (x, y)^c \mod. C^3 \quad \text{với } a, b, c \text{ trong } \mathbf{Z}.
Với w = (xy)^n, ta có a = b = n và c = n(1 - n)/2 (xem Bài tập 9), do đó
(xy)n≡xnyn(x,y)n(1−n)/2mod  .C3. (xy)^n \equiv x^n y^n (x, y)^{n(1-n)/2} \mod. C^3.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Bài tập 9, § 5

5. Bộ lọc p của các nhóm tự do

Trong số này, p ký hiệu một số nguyên tố và ta giả thiết rằng K = \mathbf{F}_p. Gọi γ\gamma là đồng cấu từ F(X) vào Γ(X)\Gamma(X) được xác định bởi γ(x)=1+x\gamma(x) = 1 + x với mọi x trong X; ta viết Fn(p)(X)=γ−1(1+A^n(X))F_n^{(p)}(X) = \gamma^{-1}(1 + \hat{A}_n(X)). Dãy (Fn(p)(X))n⩾1(F_n^{(p)}(X))_{n \geqslant 1} là một bộ lọc trung tâm nguyên trên F(X), và là tách được vì γ\gamma là đơn ánh (no. 3, Định lý 1). Nó được gọi là bộ lọc p trên F(X).

Mệnh đề 2

Giả sử rằng X là hữu hạn. Với mọi số nguyên n \geqslant 1, nhóm F(X)/F_n^{(p)}(X) là một p-nhóm hữu hạn có lớp lũy linh \leqslant n.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 3, II § 4

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 3

Lập luận bằng quy nạp theo nn, chỉ cần chứng minh rằng Fn(p)(X)/Fn+1(p)(X)F_n^{(p)}(X)/F_{n+1}^{(p)}(X) là một pp-nhóm giao hoán hữu hạn với mọi n⩾1n \geqslant 1. Với mọi w∈Fn(p)(X)w \in F_n^{(p)}(X), phần tử γ(w)−1\gamma(w) - 1 của A^(X)\hat{A}(X) có cấp ⩾n\geqslant n; ta ký hiệu bởi δn(w)\delta_n(w) thành phần thuần nhất của γ(w)−1\gamma(w) - 1 có bậc nn. Ánh xạ δn:Fn(p)(X)→An(X)\delta_n : F_n^{(p)}(X) \to A^n(X) là một đồng cấu với hạt nhân Fn+1(p)(X)F_{n+1}^{(p)}(X) (§ 4, no. 5, Mệnh đề 3) và do đó Fn(p)(X)/Fn+1(p)(X)F_n^{(p)}(X)/F_{n+1}^{(p)}(X) đẳng cấu với một nhóm con của An(X)A^n(X). Vì XX là hữu hạn, An(X)A^n(X) là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên Fp\mathbf{F}_p và do đó là một pp-nhóm giao hoán hữu hạn, và vì thế Fn(p)(X)/Fn+1(p)(X)F_n^{(p)}(X)/F_{n+1}^{(p)}(X) cũng vậy.

Mệnh đề 3

Với mọi w≠1w \neq 1 trong F(X)F(X), tồn tại một pp-nhóm hữu hạn GG và một đồng cấu ff của F(X)F(X) vào GG sao cho f(w)≠1f(w) \neq 1.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 2

Được trích dẫn bởi Bài tập 1, § 5

Tồn tại các phần tử x1,…,xrx_1, \ldots, x_r của XX và các số nguyên n1,…,nrn_1, \ldots, n_r sao cho w=x1n1…xrnrw = x_1^{n_1} \ldots x_r^{n_r}. Đặt Y={x1,…,xr}Y = \{x_1, \ldots, x_r\}. Đơn ánh chính tắc của YY vào XX kéo dài thành một đồng cấu α:F(Y)→F(X)\alpha : F(Y) \to F(X); mặt khác, gọi β\beta là đồng cấu của F(X)F(X) vào F(Y)F(Y) mà hạn chế trên YY là đồng nhất và ánh xạ X−YX - Y vào {1}\{1\}. Khi đó β(α(y))=y\beta(\alpha(y)) = y với y∈Yy \in Y và do đó β∘α\beta \circ \alpha là tự đẳng cấu đồng nhất của F(Y)F(Y). Hiển nhiên tồn tại w′w' trong F(Y)F(Y) sao cho w=α(w′)w = \alpha(w'); khi đó β(w)=w′≠1\beta(w) = w' \neq 1; mà ⋂n⩾1Fn(p)(Y)={1}\bigcap_{n \geqslant 1} F_n^{(p)}(Y) = \{1\} và vì vậy tồn tại một số nguyên n⩾1n \geqslant 1 sao cho β(w)∉Fn(p)(Y)\beta(w) \notin F_n^{(p)}(Y). Theo Mệnh đề 2, nhóm G=F(Y)/Fn(p)(Y)G = F(Y)/F_n^{(p)}(Y) là một pp-nhóm hữu hạn. Nếu ff là hợp thành của β\beta với đồng cấu chính tắc của F(Y)F(Y) lên GG, thì f(w)≠1f(w) \neq 1.

Hệ quả

Giao của các nhóm con chuẩn có chỉ số hữu hạn trong F(X)F(X) là {1}\{1\}.

Bài tập

Trong các bài tập sau đây, ta giả sử các giả thiết và ký hiệu của § 5. FF ký hiệu nhóm tự do F(X)F(X) và gg ký hiệu đồng cấu duy nhất của FF vào nhóm Magnus Γ(X)\Gamma(X) sao cho g(x)=1+xg(x) = 1 + x với mọi x∈Xx \in X (x. Định lý 1).

Xem bài tập của § 5.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4, theo bảng thuật ngữ phiên bản 34. Chưa được người kiểm tra.