Cho X là tập hợp có hai phần tử {x,y}.
(a) Chứng minh rằng tồn tại một dãy w2,w3,… các phần tử của F sao cho wi∈CiF với mọi i và
(xy)n≡xnynw2(n)⋯wi(n)(modCi+1F)
† Để biết thêm chi tiết về các dãy điển hình, xem M. Lazard, Annales E. N. S., 71 (1954), pp. 101–190, Chương II, §§ 1, 2.
với mọi n∈Z và mọi i⩾1. (Áp dụng Bài tập 8 (d) cho dãy của x−n(xy)n.) Chứng minh rằng w2=y−1(y−1,x−1)y≡(x,y)−1modC3F. (b) Cho G là một nhóm lũy linh có lớp ≤c và cho x,y thuộc G. Suy ra từ điều trên công thức sau ("công thức Hall");
(xy)n=xnyni=2∏cwi(x,y)(i)(n).
(c) Cho p là một số nguyên tố. Chứng minh rằng tồn tại ui∈CiF (2≤i≤p−1) và w∈CpF sao cho
(xy)p=xpypu2p…up−1pw. (Sử dụng (a), chú ý rằng
(ip) chia hết cho
p nếu
1<i<p.) Cho
wˉ là ảnh của
w trong
grp(F)=Lpp(X) và cho
wˉp là ảnh của
wˉ trong
LFpp(X). Chứng minh rằng
wˉp=Λp(x,y), cf. Chương I, § 1, Bài tập 19. (Sử dụng mở rộng
g của F tới
Λ^(X) và so sánh các số hạng có bậc
p trong
g((xy)p) và
g(xpypu2p…up−1pw). Cái thứ nhất bằng
(x+y)p và cái thứ hai đồng dư theo môđun
p với
xp+yp+wˉp. Do đó có kết quả.) Chứng minh rằng tồn tại
a∈C2F và
w′∈CpF sao cho
(xya)p=xpypw′. (Sử dụng công thức trên cho
(xy)p.) Suy ra rằng trong một nhóm lũy linh có lớp
p thì các lũy thừa bậc
p tạo thành một nhóm con. (d) Chứng minh rằng tồn tại một dãy
v3,v4,… các phần tử của F, trong đó
vi∈CiF với mọi
i và
(xn,y)≡(x,y)nv3(n)…vi+1(n)modCi+2F với mọi
n∈N và mọi
i≥1. (Áp dụng Bài tập 8 (f) cho dãy của
(xn,y).) Suy ra rằng, nếu
p là một số nguyên tố, thì tồn tại
ti∈CiF với
3≤i≤p và
z∈Cp+1F sao cho
(xp,y)=(x,y)pt3p…tppz. Chứng minh rằng ảnh
zˉp của
z trong
LFpp+1(X) là
(adx)p(y). (Cùng phương pháp như trong (c).)