(a) Cho J là một iđêan phải của K[F] được chứa trong I và cho u là một phần tử của I. Chứng minh rằng
u∈J.I⇔Dx(u)∈Jvới mọi x∈X.
Đặc biệt, một phần tử của I thuộc In (n⩾1) khi và chỉ khi mọi đạo hàm riêng của nó đều thuộc In−1.
† Để biết thêm chi tiết về Dx, xem R. Fox, Ann of Math., 57 (1953), pp. 547–560.
(b) Cho R là một nhóm con chuẩn của F, cho G = F/R và cho J là hạt nhân của đồng cấu chính tắc γ:K[F]→K[G]. Chứng minh rằng J được sinh như một iđêan trái (tương ứng phải) bởi các phần tử r−1, trong đó r∈R. Chứng minh tính khớp của dãy
(*)
0⟶J/(J.I)αI/(J.I)βK[G]δK⟶0,
trong đó α được dẫn xuất bằng cách lấy thương từ phép chứa của J trong I và β được dẫn xuất bằng cách lấy thương từ hạn chế của γ vào I.
(c) Với u∈I,x∈X, gọi Dx(u) là ảnh của Dx(u) trong K[G] qua γ. Chứng minh, sử dụng (a), rằng họ (Dx)x∈X xác định, khi lấy thương, một đẳng cấu của I/(J.I) lên K[G]∞.
(d) Với r∈R, gọi θ(r) là ảnh của r−1 trong J/(J.I). Chứng minh rằng
θ(rr′)=θ(r)+θ(r′)vaˋθ(ryr−1)=y.θ(r)với r,r′ trong R,y∈F.
(Sử dụng các đồng nhất thức
rr′−1=(r−1)(r′−1)+(r−1)+(r′−1)
yry−1−1=y(r−1)(y−1−1)+y(r−1).
)
Suy ra rằng θ xác định một đồng cấu của R/(R,R) vào J/(J.I) tương thích với tác động của G và chứng minh rằng ảnh của đồng cấu này sinh K-môđun J/(J.I); khi K=Z, chứng minh rằng thu được một đẳng cấu của R/(R,R) lên J/(J.I) (định nghĩa trực tiếp đồng cấu nghịch đảo).
(e) Cho (rα)α∈A là một họ các phần tử của R sinh R như một nhóm con chuẩn của F. Chứng minh rằng các θ(rα) sinh K[G]-môđun J/(J.I).
(f) Ma trận (Dx(rα))x∈X,α∈A xác định một đồng cấu
ρ:K[G](A)→K[G]∞
của các K[G]-môđun trái. Chứng minh rằng dãy
(**)
K[G](A)ρK[G]∞δK[G]εK⟶0
là khớp, trong đó δ là đồng cấu (ux)↦∑x∈Xux(γ(x)−1).
(Biến đổi dãy khớp (*) bằng cách sử dụng (c), (d), (e) ở trên.)†