Bourbaki

Bài tập 3, § 3

Nhóm Lie và đại số Lie, III, 373

Cho E là không gian vectơ phức của các ma trận phức đối xứng có 2 hàng và 2 cột. Với mọi s∈SL(2,C)s \in \mathbf{SL}(2, \mathbf{C}), ta định nghĩa một tự đẳng cấu ρ(s)\rho(s) của E bởi ρ(s).m=s.m.st\rho(s).m = s.m.s^t. (a) Chứng minh rằng ρ\rho là một biểu diễn tuyến tính giải tích của SL(2,C)\mathbf{SL}(2, \mathbf{C}). Nhận dạng (abbc)∈E\begin{pmatrix} a & b \\ b & c \end{pmatrix} \in E với (a,b,c)∈C3(a, b, c) \in \mathbf{C}^3, ma trận của ρ((αβγδ))\rho \left( \begin{pmatrix} \alpha & \beta \\ \gamma & \delta \end{pmatrix} \right) là

(α22αββ2αγαδ+βγβδγ22γδδ2). \begin{pmatrix} \alpha^2 & 2\alpha\beta & \beta^2 \\ \alpha\gamma & \alpha\delta + \beta\gamma & \beta\delta \\ \gamma^2 & 2\gamma\delta & \delta^2 \end{pmatrix}.
(b) Chứng minh rằng m↦det⁡(m)m \mapsto \det(m) là dạng toàn phương không suy biến
q(a,b,c)=ac−b2 q(a, b, c) = ac - b^2
trên E và rằng ρ\rho là một cấu xạ của SL(2,C)\mathbf{SL}(2, \mathbf{C}) lên SO(q)\mathbf{SO}(q) với hạt nhân {I,−I}\{I, -I\}. (Để chứng minh tính toàn ánh, hãy nhận xét rằng, trong ma trận của một phần tử của SO(q)\mathbf{SO}(q), cột thứ 1 có thể được biểu diễn dưới dạng (α2,αγ,γ2)(\alpha^2, \alpha\gamma, \gamma^2) và cột thứ 3 dưới dạng (β2,βδ,δ2)(\beta^2, \beta\delta, \delta^2), trong đó α2δ2+β2γ2−2αγβδ=1\alpha^2\delta^2 + \beta^2\gamma^2 - 2\alpha\gamma\beta\delta = 1. Sau đó nhận xét rằng 2 phần tử của SO(q)\mathbf{SO}(q) trùng nhau trên một mặt phẳng không đẳng hướng thì bằng nhau.) (c) Suy ra rằng nhóm Lie phức SO(3,C)\mathbf{SO}(3, \mathbf{C}) đẳng cấu với nhóm Lie phức SL(2,C)/{I,−I}\mathbf{SL}(2, \mathbf{C})/\{I, -I\}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.