Bourbaki

§ 3. Chuyển từ một nhóm Lie sang đại số Lie của nó

1. Tích chập của các phân phối điểm trên một nhóm Lie

Định nghĩa 1

Cho GG là một nhóm Lie, gg và g′g' là hai điểm của GG và cho t∈Tg(∞)(G)t \in T_g^{(\infty)}(G) t′∈Tg′(∞)(G)t' \in T_{g'}^{(\infty)}(G) là hai phân phối điểm tại gg và g′g' trên GG (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.2.1). Tích chập của tt và t′t', ký hiệu là t∗t′t * t', là ảnh của t⊗t′t \otimes t' qua ánh xạ (h,h′)↦hh′(h, h') \mapsto hh' từ G×GG \times G vào GG (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.2.3).

Mệnh đề 1

(i) *Nếu t∈Tg(s)(G)t \in T_g^{(s)}(G) và t′∈Tg′(s′)(G)t' \in T_{g'}^{(s')}(G), thì t∗t′∈Tgg′(s+s′)(G)t * t' \in T_{gg'}^{(s+s')}(G).

(ii) Nếu tt hoặc tt không có số hạng hằng, thì t∗t′t * t' không có số hạng hằng.

(iii) εg∗εg′=εgg′\varepsilon_g * \varepsilon_{g'} = \varepsilon_{gg'}.

(iv) Cho t∈Tg(s)(G)t \in T_g^{(s)}(G), t′∈Tg′(s′)(G)t' \in T_{g'}^{(s')}(G) và cho ff là một hàm lớp Cs+s′C^{s+s'} trong một lân cận mở của gg′gg' với giá trị trong một không gian đa chuẩn Hausdorff. Khi đó

⟨t∗t′,f⟩=⟨t′,h′↦⟨t,h↦f(hh′)⟩⟩=⟨t,h↦⟨t′,h′↦f(hh′)⟩⟩. \langle t * t', f \rangle = \langle t', h' \mapsto \langle t, h \mapsto f(hh') \rangle \rangle \\ = \langle t, h \mapsto \langle t', h' \mapsto f(hh') \rangle \rangle.

Điều này suy ra từ Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.4.1, 13.2.3 và 13.4.4.

Giả sử K = \mathbf{R} hoặc \mathbf{C} và G là hữu hạn chiều. Khi đó G là compact địa phương. Nếu t, t' là các độ đo điểm, định nghĩa của t \* t' phù hợp với định nghĩa trong Integration, Chương VIII, § 1. Ta sẽ thấy sau rằng tích chập của các độ đo và tích chập của các phân phối điểm là hai trường hợp riêng của tích chập của các phân phối không nhất thiết là các phân phối điểm.

Cho \mathscr{T}^{(\infty)}(G) là tổng trực tiếp của các T_g^{(\infty)}(G) với g \in G (xem Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.6.1). Ta định nghĩa tích chập trong \mathscr{T}^{(\infty)}(G) là ánh xạ song tuyến tính từ \mathscr{T}^{(\infty)}(G) \times \mathscr{T}^{(\infty)}(G) vào \mathscr{T}^{(\infty)}(G) kéo dài tích chập của Định nghĩa 1. Ta cũng ký hiệu nó bởi . Do đó \mathscr{T}^{(\infty)}(G) có một cấu trúc đại số được lọc bởi các \mathscr{T}^{(s)}(G). Đại số con \mathscr{T}^{(0)}(G) = \bigoplus{g \in G} T_g^{(0)}(G) được đồng nhất với đại số nhóm K^{(G)} của G trên K.

Mệnh đề 2

Đại số \mathscr{T}^{(\infty)}(G) là kết hợp. Nó giao hoán khi và chỉ khi G giao hoán.

Cho t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G), t' \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G), t'' \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G). Khi đó t \* (t' \* t'') là ảnh của t \otimes t' \otimes t'' qua ánh xạ (g, g', g'') \mapsto g(g'g'') từ G \times G \times G vào G và (t \* t') \* t'' là ảnh của t \otimes t' \otimes t'' qua ánh xạ (g, g', g'') \mapsto (gg')g'' từ G \times G \times G vào G. Do đó (t \* t') \* t'' = t \* (t' \* t''). Tương tự, nếu G giao hoán, thì t \* t' = t' \* t. Nếu tích chập là giao hoán, thì G giao hoán theo Mệnh đề 1 (iii).

Mệnh đề 3

Nếu t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G) và g \in G, thì γ(g)∗t=εg∗t,δ(g)∗t=t∗εg−1\gamma(g)_* t = \varepsilon_g * t, \delta(g)_* t = t * \varepsilon_{g^{-1}}, (Int g)_* t = εg∗t∗εg−1\varepsilon_g * t * \varepsilon_{g^{-1}}. Đặc biệt, εe\varepsilon_e là phần tử đơn vị của \mathscr{T}^{(\infty)}(G).

Xét biểu đồ

G→ϕG×G→ψG \begin{array}{ccccc} G & \xrightarrow{\phi} & G \times G & \xrightarrow{\psi} & G \\ \end{array}

trong đó ϕ\phi là ánh xạ h↦(g,h)h \mapsto (g, h) và ψ\psi là ánh xạ (h′,h)↦h′h(h', h) \mapsto h'h. Khi đó γ(g)=ψ∘ϕ\gamma(g) = \psi \circ \phi và do đó γ(g)∗t=ψ∗(ϕ∗(t))\gamma(g)_* t = \psi_*(\phi_*(t)). Nhưng ϕ∗(t)=εg⊗t\phi_*(t) = \varepsilon_g \otimes t và do đó ψ∗(ϕ∗(t))=εg∗t\psi_*(\phi_*(t)) = \varepsilon_g * t. Lập luận cũng tương tự đối với δ(g)∗t\delta(g)_* t. Sau cùng,

Int⁡g=γ(g)∘δ(g) \operatorname{Int} g = \gamma(g) \circ \delta(g)

và do đó (Int⁡g)∗=γ(g)∗∘δ(g)∗(\operatorname{Int} g)_* = \gamma(g)_* \circ \delta(g)_*.

Vì vậy ta thấy rằng, với t∈T(G)t \in T(G), εg∗t\varepsilon_g * t và t∗εgt * \varepsilon_g bằng với gtgt và tgtg tính trong nhóm T(G) (§ 2, no. 2). Nhưng cần lưu ý rằng, với t,t′t, t' trong T(G), tích tt′tt' theo nghĩa của § 2 nói chung khác với t∗t′t * t'.

Định nghĩa 2

Cho G là một nhóm Lie. Đại số con của T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) gồm các phân phối có giá được chứa trong e được ký hiệu bởi U(G)U(G).

Đại số này được lọc bởi các không gian con

Us(G)=U(G)∩T(s)(G)=Te(s)(G). U_s(G) = U(G) \cap \mathscr{T}^{(s)}(G) = T_e^{(s)}(G).
Ta viết U+(G)=Te(∞)+(G)U^+(G) = T_e^{(\infty)+}(G), Us+(G)=U+(G)∩Us(G)U_s^+(G) = U^+(G) \cap U_s(G) (xem Các đa tạp khả vi và giải tích, R, 13.2.1). Nhắc lại rằng U0(G)U_0(G) được đồng nhất với K và U1+(G)U_1^+(G) với không gian tiếp xúc Te(G)T_e(G). Trong U(G)U(G), U+(G)U^+(G) là một iđêan hai phía bù cho U0(G)U_0(G).

Ví dụ

Cho E là một không gian chuẩn được đầy đủ được xét như một nhóm Lie. Khi đó không gian vectơ U(E)U(E) được đồng nhất một cách chính tắc với không gian vectơ TS(E) (Các đa tạp khả vi và giải tích, R, 13.2.4). Cho m:E×E→Em : E \times E \to E là phép cộng trên E. Khi đó

m∗:TS(E×E)→TS(E) m_* : TS(E \times E) \to TS(E)
bằng TS(m) (Các đa tạp khả vi và giải tích, R, 13.2.4). Với t,t′t, t' trong U(E)=TS(E)U(E) = TS(E), ảnh t∗t′t * t' của tích tenxơ đối xứng t⊗t′t \otimes t' qua m∗m_* do đó là TS(m)(t⊗t′t \otimes t'). Theo Đại số, Chương IV, § 5, no. 6, Mệnh đề 7, ảnh này chính là tích tt′tt' trong đại số TS(E). Do đó đại số U(E)U(E) được đồng nhất với đại số TS(E).

Mệnh đề 4

Xét ánh xạ song tuyến tính (u,v)↦u∗v(u, v) \mapsto u * v (tương ứng (u,v)↦v∗u(u, v) \mapsto v * u) của U(G)⊗K(G)U(G) \otimes K^{(G)} vào T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G). Ánh xạ tuyến tính tương ứng của U(G)⊗K(G)U(G) \otimes K^{(G)} vào T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) là một đẳng cấu không gian vectơ.

K(G)K^{(G)} là tổng trực tiếp của các KexK_{e_x} với x∈Gx \in G. Mặt khác, ánh xạ u↦u∗εgu \mapsto u * \varepsilon_g (tương ứng u↦εg∗uu \mapsto \varepsilon_g * u) là một đẳng cấu của không gian vectơ U(G)=Te(∞)(G)U(G) = \mathscr{T}_e^{(\infty)}(G) lên không gian vectơ Tg(∞)(G)\mathscr{T}_g^{(\infty)}(G) theo Mệnh đề 3. Cuối cùng, T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) là tổng trực tiếp của các Tg(∞)(G)T_g^{(\infty)}(G) với g∈Gg \in G.

Cho X là một đa tạp thuộc lớp CrC^r (r≥∞r \geq \infty) và x∈Xx \in X. Ta đã định nghĩa (Các đa tạp khả vi và giải tích, R, 13.3.1) một phép lọc chính tắc trên không gian vectơ Tx(∞)(X)\mathscr{T}_x^{(\infty)}(X) và một đẳng cấu chính tắc iX,xi_{X,x} của không gian vectơ phân bậc liên kết lên không gian vectơ phân bậc TS(T_x(X)). Đặc biệt, cho Te(G)=LT_e(G) = L; khi đó iG,ei_{G,e} là một đẳng cấu của không gian vectơ phân bậc gr U(G) lên không gian vectơ phân bậc TS(L). Nhưng U(G) là một đại số được lọc, từ đó ta thu được một cấu trúc đại số phân bậc trên gr U(G).

Mệnh đề 5

Đẳng cấu iG,e:gr U(G)→TS(L)i_{G,e} : \mathrm{gr}\ U(G) \to \mathrm{TS}(L) là một đẳng cấu đại số.

Cho pp là ánh xạ (t,t′)↦t⊗t′(t, t') \mapsto t \otimes t' của U(G)×U(G)U(G) \times U(G) vào U(G×G)U(G \times G). Cho c là ánh xạ (t,t′)↦t∗t′(t, t') \mapsto t * t' của U(G)×U(G)U(G) \times U(G) vào U(G)U(G). Cho m là ánh xạ (g,g′)↦gg′(g, g') \mapsto gg' của G×GG \times G vào G. Khi đó theo Định nghĩa 1

c=m∗∘p. c = m_* \circ p.

Xét biểu đồ

gr U(G)×gr U(G)→gr(p)gr U(G×G)↓iG,e×iG,e↓iG×G,eTS(L)×TS(L)→qTS(L×L)→TS(T(m))TS(L) \begin{array}{ccc} \mathrm{gr}\,\mathrm{U}(G) \times \mathrm{gr}\,\mathrm{U}(G) & \xrightarrow{\mathrm{gr}(p)} & \mathrm{gr}\,\mathrm{U}(G \times G) \\ \downarrow i_{G,e} \times i_{G,e} & & \downarrow i_{G \times G,e} \\ \mathrm{TS}(L) \times \mathrm{TS}(L) & \xrightarrow{q} & \mathrm{TS}(L \times L) \\ & & \xrightarrow{\mathrm{TS}(T(m))} \mathrm{TS}(L) \end{array}
trong đó qq là ánh xạ dẫn xuất từ đẳng cấu chính tắc của TS(L)×TS(L)\mathrm{TS}(L) \times \mathrm{TS}(L) lên TS(L×L)\mathrm{TS}(L \times L). Theo Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.4.6 và 13.3.5, hai hình vuông của biểu đồ là giao hoán. Do đó theo (1) biểu đồ
gr U(G)×gr U(G)→gr(c)gr U(G)↓iG,e×iG,e↓iG,eTS(L)×TS(L)→TS(T(m))∘qTS(L) \begin{array}{ccc} \mathrm{gr}\,\mathrm{U}(G) \times \mathrm{gr}\,\mathrm{U}(G) & \xrightarrow{\mathrm{gr}(c)} & \mathrm{gr}\,\mathrm{U}(G) \\ \downarrow i_{G,e} \times i_{G,e} & & \downarrow i_{G,e} \\ \mathrm{TS}(L) \times \mathrm{TS}(L) & \xrightarrow{\mathrm{TS}(T(m)) \circ q} & \mathrm{TS}(L) \end{array}
là giao hoán. Bây giờ T(m):L×L→LT(m): L \times L \to L ánh xạ (x,y)(x, y) thành x+yx + y (§ 2, no. 1, Mệnh đề 2 (ii)). Theo Algebra, Chương IV, § 5, no. 6, Mệnh đề 7, TS(T(m))∘q\mathrm{TS}(T(m)) \circ q do đó là phép nhân của đại số TS(L)\mathrm{TS}(L).

2. Các tính chất hàm tử

Mệnh đề 6

Cho G,HG, H là các nhóm Lie và ϕ\phi là một cấu xạ từ GG vào HH. Với t,t′t, t' thuộc T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G), ta có ϕ∗(t∗t′)=ϕ∗(t)∗ϕ∗(t′)\phi_*(t * t') = \phi_*(t) * \phi_*(t').

Xét biểu đồ

G×G→mGϕ×ϕ↓↓ϕH×H→nH \begin{array}{ccc} G \times G & \xrightarrow{m} & G \\ \phi \times \phi \downarrow & & \downarrow \phi \\ H \times H & \xrightarrow{n} & H \end{array}
trong đó m(g,g′)=gg′m(g, g') = gg', n(h,h′)=hh′n(h, h') = hh'. Biểu đồ này là giao hoán. Do đó
ϕ∗(t∗t′)=ϕ∗(m∗(t⊗t′))=n∗((ϕ×ϕ)∗(t⊗t′))=n∗(ϕ∗(t)⊗ϕ∗(t′))=ϕ∗(t)∗ϕ∗(t′). \begin{align*} \phi_*(t * t') &= \phi_*(m_*(t \otimes t')) = n_*((\phi \times \phi)_*(t \otimes t')) \\ &= n_*(\phi_*(t) \otimes \phi_*(t')) = \phi_*(t) * \phi_*(t'). \end{align*}

Các nhóm Lie GG và G∨G^\vee có cùng đa tạp cơ sở và do đó các không gian vectơ T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) và T(∞)(G∨)\mathscr{T}^{(\infty)}(G^\vee) là như nhau. Gọi θ\theta là ánh xạ g↦g−1g \mapsto g^{-1}, là một đẳng cấu của nhóm Lie GG lên nhóm Lie G∨G^\vee. Khi đó θ∗\theta^* là một tự đẳng cấu của không gian vectơ T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G); ta ký hiệu tự đẳng cấu này bởi t↦t∨t \mapsto t^\vee. Khi đó (εg)∨=εg−1(\varepsilon_g)^\vee = \varepsilon_{g^{-1}}. Nếu t∈Te(G)t \in T_e(G), thì

t∨=−t(§2,Mệnh đeˆˋ 2). t^\vee = -t \quad (§ 2, \text{Mệnh đề 2}).

Ví dụ

Giả sử rằng GG là nhóm Lie được xác định bởi một không gian đầy đủ khả chuẩn EE. Khi đó U(G)\mathrm{U}(G) được đồng nhất với TS(E)\mathrm{TS}(E) và hạn chế của θ∗\theta_* lên U(G)\mathrm{U}(G) được đồng nhất với TS(Te(θ))\mathrm{TS}(T_e(\theta)) (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.2.4). Vì vậy, nếu t∈TSs(E)t \in \mathrm{TS}^s(E), thì t∨=(−1)stt^\vee = (-1)^s t.

Mệnh đề 7

Cho G là một nhóm Lie. Cho t, t' thuộc T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G).

(i) Tích t∗t′t * t' được tính đối với G∨G^\vee bằng với tích t′∗tt' * t được tính đối với G.

(ii) (t∗t′)∨=t′∨∗t∨(t * t')^\vee = {t'}^\vee * t^\vee.

Xét biểu đồ

(G1×G2)×(G1×G2)→mG1×G2↓n↑p1×p2(G1×G1)×(G2×G2) \begin{array}{ccc} (G_1 \times G_2) \times (G_1 \times G_2) & \xrightarrow{m} & G_1 \times G_2 \\ \downarrow n & & \uparrow p_1 \times p_2 \\ (G_1 \times G_1) \times (G_2 \times G_2) \end{array}

trong đó s(g,g′)=(g′,g)s(g, g') = (g', g), m(g,g′)=gg′m(g, g') = gg', n(g,g′)=g′gn(g, g') = g'g với mọi g,g′g, g' thuộc G. Biểu đồ này là giao hoán. Do đó n∗(t⊗t′)=m∗(s∗(t⊗t′))=m∗(t′⊗t)n_*(t \otimes t') = m_*(s_*(t \otimes t')) = m_*(t' \otimes t). Đẳng thức này chính xác là (i). Mệnh đề (ii) suy ra từ (i) và Mệnh đề 6.

Mệnh đề 8

Cho G, H là các nhóm Lie và ϕ\phi là một cấu xạ từ G vào H. Nếu t∈T(∞)(G)t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G), thì ϕ∗(t∨)=(ϕ∗(t))∨\phi_*(t^\vee) = (\phi_*(t))^\vee.

Cho θ\theta (tương ứng θ′\theta') là ánh xạ g↦g−1g \mapsto g^{-1} từ G vào G (tương ứng từ H vào H). Khi đó ϕ∘θ=θ′∘ϕ\phi \circ \theta = \theta' \circ \phi, do đó ϕ∗(θ∗(t))=θ∗′(ϕ∗(t))\phi_*(\theta_*(t)) = \theta'_*(\phi_*(t)).

Mệnh đề 9

Cho G1,…,GnG_1, \ldots, G_n là các nhóm Lie và G=G1×⋯×GnG = G_1 \times \cdots \times G_n. Nếu các không gian vectơ T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) và T(∞)(G1)⊗⋯⊗T(∞)(Gn)\mathscr{T}^{(\infty)}(G_1) \otimes \cdots \otimes \mathscr{T}^{(\infty)}(G_n) được đồng nhất một cách chính tắc, thì đại số T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) là tích tenxơ của các đại số T(∞)(G1),…,T(∞)(Gn)\mathscr{T}^{(\infty)}(G_1), \ldots, \mathscr{T}^{(\infty)}(G_n). Nếu ti∈T(∞)(Gi)t_i \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G_i) với i=1,…,ni = 1, \ldots, n, thì

(t1⊗⋯⊗tn)∨=t1∨⊗⋯⊗tn∨. (t_1 \otimes \cdots \otimes t_n)^\vee = t_1^\vee \otimes \cdots \otimes t_n^\vee.

Chỉ cần xét trường hợp n=2n = 2. Cho t1,t1′t_1, t_1' thuộc T(∞)(G1)\mathscr{T}^{(\infty)}(G_1), t2,t2′t_2, t_2' thuộc T(∞)(G2)\mathscr{T}^{(\infty)}(G_2). Cần chứng minh rằng (t1⊗t2)∗(t1′⊗t2′)=(t1∗t1′)⊗(t2∗t2′)(t_1 \otimes t_2) * (t_1' \otimes t_2') = (t_1 * t_1') \otimes (t_2 * t_2') và rằng (t1⊗t2)∨=t1∨⊗t2∨(t_1 \otimes t_2)^\vee = t_1^\vee \otimes t_2^\vee. Xét biểu đồ

G×G→sG×G↓n↓mGG \begin{array}{ccc} G \times G & \xrightarrow{s} & G \times G \\ \downarrow n & & \downarrow m \\ G & & G \end{array}

trong đó m((x1,x2),(x1′,x2′))=(x1x1′,x2x2′)m((x_1, x_2), (x_1', x_2')) = (x_1 x_1', x_2 x_2'),

n((x1,x2),(x1′,x2′))=((x1,x1′),(x2,x2′)), n((x_1, x_2), (x_1', x_2')) = ((x_1, x_1'), (x_2, x_2')),

p1(x1,x1′)=x1x1′p_1(x_1, x_1') = x_1 x_1', p2(x2,x2′)=x2x2′p_2(x_2, x_2') = x_2 x_2'. Biểu đồ này là giao hoán. Do đó

m∗((t1⊗t2)⊗(t1′⊗t2′))=(p1⊗p2)∗(n∗((t1⊗t2)⊗(t1′⊗t2′))), m_*((t_1 \otimes t_2) \otimes (t_1' \otimes t_2')) = (p_1 \otimes p_2)_*(n_*((t_1 \otimes t_2) \otimes (t_1' \otimes t_2'))),

nghĩa là

(t1⊗t2)∗(t1′⊗t2′)=(p1⊗p2)∗((t1⊗t1′)⊗(t2⊗t2′))=p1∗(t1⊗t1′)⊗p2∗(t2⊗t2′)=(t1∗t1′)⊗(t2∗t2′). \begin{align*} (t_1 \otimes t_2) * (t_1' \otimes t_2') &= (p_1 \otimes p_2)_*((t_1 \otimes t_1') \otimes (t_2 \otimes t_2')) \\ &= p_1*(t_1 \otimes t_1') \otimes p_2*(t_2 \otimes t_2') \\ &= (t_1 * t_1') \otimes (t_2 * t_2'). \end{align*}

Tương tự, ta thấy rằng (t1⊗t2)∨=t1∨⊗t2∨(t_1 \otimes t_2)^\vee = t_1^\vee \otimes t_2^\vee.

Mệnh đề 10

Cho H là một nhóm con Lie của G và i:H→Gi : H \to G là đơn ánh chính tắc. Khi đó i∗i_* là một đồng cấu đơn cấu của đại số T(∞)(H)\mathscr{T}^{(\infty)}(H) vào đại số T(∞)(H)\mathscr{T}^{(\infty)}(H) và i∗(t∨)=(i∗(t))∨i_*(t^\vee) = (i_*(t))^\vee với mọi t∈T(∞)(H)t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(H).

Điều này suy ra từ các Mệnh đề 6 và 8 và Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.2.3.

T(∞)(H)\mathscr{T}^{(\infty)}(H) được đồng nhất với một đại số con của T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) bằng đẳng cấu của Mệnh đề 10.

Nhận xét

Mệnh đề 10 vẫn đúng nếu H là một giả-nhóm con Lie.

Nhắc lại (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.5.1) rằng, nếu V là một đa tạp giải tích trên K, T(∞)(V)\mathscr{T}^{(\infty)}(V) có một cách chính tắc một cấu trúc cođại số trên K với một đồng đơn vị; đồng đơn vị là ánh xạ tuyến tính từ T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) vào K gán cho mỗi phần tử của Tx(∞)(V)T_x^{(\infty)}(V) số hạng hằng của nó.

Mệnh đề 11

Cho G là một nhóm Lie. (i) Cođại số T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G), với phép chập, là một song đại số (Đại số, Chương III, § 11, no. 4). (ii) Cho c là đồng tích trên T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G). Cho t∈T(∞)(G)t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G) và viết

c(t)=∑i=1nti⊗ti′. c(t) = \sum_{i=1}^n t_i \otimes t_i'.
Khi đó c(t∨)=∑i=1nti∨⊗ti′∨c(t^\vee) = \sum_{i=1}^n t_i^\vee \otimes t_{i'}^\vee.

Ta chứng minh (i). Trong định nghĩa của song đại số được dẫn chiếu tới, điều kiện (1) suy ra từ các Mệnh đề 2 và 3 và điều kiện (2) suy ra từ Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.5.1. Cho d là ánh xạ g↦(g,g)g \mapsto (g, g) từ G vào G×GG \times G. Khi đó c=d∗c = d_* và vì thế c là một cấu xạ đại số (các Mệnh đề 6 và 9), tức là điều kiện (3). Cho t∈Tg(∞)(G)t \in T_g^{(\infty)}(G), t′∈Tg′(∞)(G)t' \in T_{g'}^{(\infty)}(G) không có số hạng hằng và λ,λ′\lambda, \lambda' là các phần tử của K; khi đó εg⊗t′,t⊗εg′,t⊗t′\varepsilon_g \otimes t', t \otimes \varepsilon_{g'}, t \otimes t' đều không có số hạng hằng (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.4.1) và vì thế số hạng hằng của (λεg+t)∗(λ′εg′+t′)(\lambda \varepsilon_g + t) * (\lambda' \varepsilon_{g'} + t') là λλ′\lambda \lambda'; do đó điều kiện (4) được thỏa mãn.

Ta chứng minh (ii). Theo các Mệnh đề 8 và 9,

c(t∨)=d∗(t∨)=(d∗(t))∨=(∑i=1nti⊗ti′)∨=∑i=1nti′∨⊗ti′∨. c(t^\vee) = d_*(t^\vee) = (d_*(t))^\vee = \left( \sum_{i=1}^n t_i \otimes t_i' \right)^\vee = \sum_{i=1}^n t_{i'}^\vee \otimes t_{i'}^\vee.

Mệnh đề 12

Cho G, H là hai nhóm Lie và ϕ\phi là một cấu xạ từ G vào H. Khi đó ϕ∗\phi_* là một cấu xạ song đại số từ T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) vào T(∞)(H)\mathscr{T}^{(\infty)}(H).

Điều này suy ra từ Mệnh đề 6 và Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.5.1.

Cho G là một nhóm Lie. Các hạn chế của phép chập và đồng tích lên U(G) định nghĩa một cấu trúc bigebra trên U(G). Ta có U(G)^{\vee} = U(G). Nếu ϕ:G→H\phi : G \to H là một cấu xạ nhóm Lie, ta ký hiệu U(ϕ\phi) là ánh xạ t↦ϕ∗(t)t \mapsto \phi_*(t) của U(G) vào U(H); đây là một cấu xạ bigebra. Nếu ψ:H→L\psi : H \to L là một cấu xạ nhóm Lie khác, thì U(ψ∘ϕ\psi \circ \phi) = U(ψ\psi) \circ U(ϕ\phi). Nếu ϕ\phi là một phép nhúng (tương ứng. một phép chiếu), U(ϕ\phi) là đơn ánh (tương ứng. toàn ánh) theo Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.2.3. Đặc biệt, nếu H là một nhóm con Lie của G, U(H) được đồng nhất với một đại số con của U(G), đồng tích trên U(H) là hạn chế của đồng tích trên U(G). Nếu H là mở trong G, thì U(H) = U(G). Nếu G_1, G_2 là các nhóm Lie, U(G_1 \times G_2) được đồng nhất với U(G_1) \times U(G_2). Các phần tử nguyên thủy của U(G) là các phần tử của T_e(G) (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.5.3).

Một lần nữa cho ϕ:G→H\phi : G \to H là một cấu xạ nhóm Lie. Nếu gr U(G) được đồng nhất với TS(T_e(G)) và gr U(H) với TS(T_e(H)), thì gr U(ϕ\phi) được đồng nhất với TS(T_e(ϕ\phi)) (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.3.5). Ta áp dụng điều này cho đẳng cấu g↦g−1g \mapsto g^{-1} của G lên G^{\vee}; khi đó T_e(ϕ\phi) = -1 và do đó

t∈Us(G)⇒t∨≡(−1)stmod  Us−1(G). t \in U_s(G) \Rightarrow t^{\vee} \equiv (-1)^s t \mod U_{s-1}(G).

3. Trường hợp một nhóm tác động lên một đa tạp

Cho G là một nhóm Lie, X là một đa tạp thuộc lớp C^r và f là một luật tác động trái thuộc lớp C^r của G lên X. Nếu t∈Tg(s)(G)t \in T^{(s)}_g(G) và u∈Tx(s′)(X)u \in T^{(s')}_x(X) và s+s′≤rs + s' \leq r, ta ký hiệu t∗ut * u là ảnh của t⊗ut \otimes u qua f∗f_*. Ta mở rộng tích \* thành một ánh xạ song tuyến tính cũng được ký hiệu bởi *, từ T(s)(G)+T(s′)(X)\mathscr{T}^{(s)}(G) + \mathscr{T}^{(s')}(X) vào T(s+s′)(X)\mathscr{T}^{(s+s')}(X). Mệnh đề 1 của no. 1 có thể được mở rộng với những sửa đổi hiển nhiên cho trường hợp hiện tại.

Khi G tác động lên chính nó bằng phép tịnh tiến trái, ta thu được lại Định nghĩa 1 của no. 1.

Mệnh đề 13

Cho t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G), t′∈T(s′)(G)t' \in \mathscr{T}^{(s')}(G), u∈T(s′′)(X)u \in \mathscr{T}^{(s'')}(X), sao cho

s+s′+s′′≤r. s + s' + s'' \leq r.

Khi đó (t∗t′)∗u=t∗(t′∗u)(t * t') * u = t * (t' * u).

Điều này có thể được chứng minh như Mệnh đề 2 của no. 1.

Đặc biệt, nếu r≤∞r \leq \infty, không gian vectơ T(∞)(X)\mathscr{T}^{(\infty)}(X) là một môđun trái trên đại số T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) với tích *.

Mệnh đề 14

(i) Cho g0∈Gg_0 \in G và τ(g0)\tau(g_0) là ánh xạ x↦f(g0,x)x \mapsto f(g_0, x) của X vào X. Nếu u∈T(r)(X)u \in \mathscr{T}^{(r)}(X), thì τ(g0)∗u=εg0∗u\tau(g_0)*u = \varepsilon_{g_0}*u.

(ii) Cho x0∈Xx_0 \in X và ϱ(x0)\varrho(x_0) là ánh xạ g↦f(g,x0)g \mapsto f(g, x_0) của G vào X. Nếu t∈T(r)(G)t \in T^{(r)}(G), thì ϱ(x0)∗t=t∗εx0\varrho(x_0)*t = t*\varepsilon_{x_0}.

Điều này có thể được chứng minh như Mệnh đề 3 của no. 1.

Đặc biệt, nếu u∈T(X)u \in T(X) và t∈T(G)t \in T(G), εg0∗u\varepsilon_{g_0} * u và t∗εx0t * \varepsilon_{x_0} bằng các tích g0ug_0u và tx0tx_0 được định nghĩa trong § 2, no. 2.

Mệnh đề 15

Cho G (tương ứng. G') là một nhóm Lie và X (tương ứng. X') là một đa tạp thuộc lớp C^r. Giả sử đã cho một luật tác động trái thuộc lớp C^r của G (tương ứng. G') lên X (tương ứng. X'). Cho ϕ\phi là một cấu xạ của G vào G' và ψ\psi là một ϕ\phi-cấu xạ của X vào X'. Cho t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G), u∈T(s′)(X)u \in T^{(s')}(X) sao cho s+s′≤rs + s' \leq r. Khi đó

ψ∗(t∗u)=ϕ∗(t)∗ψ∗(u). \psi_*(t * u) = \phi_*(t) * \psi_*(u).
Điều này có thể được chứng minh như Mệnh đề 6 của no. 2.

Nhận xét

Cho f là một luật tác động phải thuộc lớp C^r của G lên X. Nếu t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G) và u∈T(s′)(X)u \in \mathscr{T}^{(s')}(X), với s+s′≤rs + s' \leq r, ta ký hiệu u∗tu * t là ảnh của u⊗tu \otimes t qua f∗f_*. Các Mệnh đề 13, 14, 15 chuyển sang trường hợp này theo một cách hiển nhiên.

Mệnh đề 16

Cho G, G' là các nhóm Lie, X là một đa tạp lớp C^r và giả sử rằng G (tương ứng G') tác động trên X ở bên trái (tương ứng bên phải), với (gx)g′=g(xg′)(gx)g' = g(xg') với mọi x∈X,g∈G,g′∈G′x \in X, g \in G, g' \in G'. Cho t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G), t′∈T(s′)(G′)t' \in \mathscr{T}^{(s')}(G'), t′′∈T(s′′)(X)t'' \in T^{(s'')}(X), với s+s′+s′′≤rs + s' + s'' \leq r. Khi đó

(t∗t′′)∗t′=t∗(t′′∗t′). (t * t'') * t' = t * (t'' * t').
(t∗t′′)∗t′(t * t'') * t' (tương ứng t∗(t′′∗t′)t * (t'' * t')) là ảnh của t⊗t′′⊗t′t \otimes t'' \otimes t' qua ánh xạ (g,x,g′)↦(gx)g′(g, x, g') \mapsto (gx)g' (tương ứng g(xg′)g(xg')) từ G×X×G′G \times X \times G' vào X.

4. Phép chập của phân bố điểm và hàm

Cho G là một nhóm Lie, X là một đa tạp lớp C^r và (g,x)↦gx(g, x) \mapsto gx là một luật tác động trái lớp C^r của G trên X. Với mọi x∈Xx \in X, ký hiệu ϱ(x)\varrho(x) là ánh xạ quỹ đạo của x.

Định nghĩa 3

Cho t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G) với s≤rs \leq r. Cho f:X→Ff : X \to F là một hàm lớp C^r nhận giá trị trong một không gian đa chuẩn Hausdorff (chẳng hạn F=KF = \mathbf{K}). Phép chập của t và f, ký hiệu bởi t∗ft * f, là hàm trên X nhận giá trị trong F được định nghĩa bởi

(t∗f)(x)=⟨t∨∗εx,f⟩. (t * f)(x) = \langle t^\vee * \varepsilon_x, f \rangle.
Khi đó
(t∗f)(x)=⟨ϱ(x)∗(t∨),f⟩(no. 3, Mệnh đeˆˋ 14 (ii))=⟨t∨,f∘ϱ(x)⟩(Đa tạp khả vi & giải tıˊch, R, 13.2.3)=⟨t,(f∘ϱ(x))∨⟩(Đa tạp khả vi & giải tıˊch, R, 13.2.3). \begin{align*} (t * f)(x) &= \langle \varrho(x)_*(t^\vee), f \rangle \quad \text{(no. 3, Mệnh đề 14 (ii))} \\ &= \langle t^\vee, f \circ \varrho(x) \rangle \quad \text{(Đa tạp khả vi \& giải tích, R, 13.2.3)} \\ &= \langle t, (f \circ \varrho(x))^\vee \rangle \quad \text{(Đa tạp khả vi \& giải tích, R, 13.2.3)}. \end{align*}
Chú ý rằng Định nghĩa 3 cũng có thể được viết dưới dạng đối xứng hơn
⟨εx,t∗f⟩=⟨t∨∗εx,f⟩. \langle \varepsilon_x, t * f \rangle = \langle t^\vee * \varepsilon_x, f \rangle.
Hàm (g,x)↦f(gx)=(f∘ϱ(x))(g)(g, x) \mapsto f(gx) = (f \circ \varrho(x))(g) trên G×XG \times X là lớp C^r. Theo Đa tạp khả vi và giải tích, R, 13.4.4, do đó hàm x↦⟨t∨,f∘ϱ(x)⟩x \mapsto \langle t^\vee, f \circ \varrho(x) \rangle là lớp Cr−sC^{r-s} nếu s<∞s < \infty. Nói cách khác, nếu s<∞s < \infty thì t∗ft * f là lớp Cr−sC^{r-s}.

Rõ ràng t∗ft * f phụ thuộc tuyến tính vào tt và ff.

Công thức (4) đặc biệt suy ra, với g∈Gg \in G,

(εg∗f)(x)=f(g−1x) (\varepsilon_g * f)(x) = f(g^{-1}x)
nghĩa là
εg∗f=γ(g)f. \varepsilon_g * f = \gamma(g)f.

Giả sử rằng K=RK = \mathbf{R} hoặc C\mathbf{C}, rằng GG và XX là hữu hạn chiều và rằng XX có một độ đo dương bất biến dưới G. Định nghĩa của εg∗f\varepsilon_g * f phù hợp với định nghĩa ở Tích phân, Chương VIII, § 4, no. 1 (xem công thức (2), loc. cit.).

Mệnh đề 17

Cho t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G), t′∈T(s′)(X)t' \in \mathscr{T}^{(s')}(X) và f:X→Ff : X \to F là một hàm lớp CrC^r với s+s′≤rs + s' \leq r. Khi đó

⟨t′,t∗f⟩=⟨t∨∗t′,f⟩. \langle t', t * f \rangle = \langle t^\vee * t', f \rangle.
⟨t′,t∗f⟩=⟨t′,x↦⟨t,g↦f(g−1x)⟩⟩theo (4)=⟨t⊗t′,(g,x)↦f(g−1x)⟩(Đa tạp khả vi & giải tıˊch, R, 13.4.4)=⟨t∨⊗t′,(g,x)↦f(gx)⟩(Đa tạp khả vi & giải tıˊch, R, 13.2.3)=⟨t∨∗t′,f⟩. \begin{align*} \langle t', t * f \rangle &= \langle t', x \mapsto \langle t, g \mapsto f(g^{-1}x) \rangle \rangle \quad \text{theo (4)} \\ &= \langle t \otimes t', (g, x) \mapsto f(g^{-1}x) \rangle \quad (\text{Đa tạp khả vi \& giải tích, R, 13.4.4}) \\ &= \langle t^\vee \otimes t', (g, x) \mapsto f(gx) \rangle \quad (\text{Đa tạp khả vi \& giải tích, R, 13.2.3}) \\ &= \langle t^\vee * t', f \rangle. \end{align*}

Mệnh đề 18

Cho t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G), t′∈T(s′)(G)t' \in \mathscr{T}^{(s')}(G) và f:X→Ff : X \to F là một hàm lớp CrC^r, với s+s′≤rs + s' \leq r. Khi đó

(t∗t′)∗f=t∗(t′∗f). (t * t') * f = t * (t' * f).
Với mọi x∈Xx \in X,
⟨εx,(t∗t′)∗f⟩=⟨((t∗t′)∨∗εx),f⟩theo (5)=⟨t′∨∗(t∨∗εx),f⟩(Mệnh đeˆˋ 2 vaˋ 7)=⟨t∨∗εx,t′∗f⟩(Mệnh đeˆˋ 17)=⟨εx,t∗(t′∗f)⟩(Mệnh đeˆˋ 17). \begin{align*} \langle \varepsilon_x, (t * t') * f \rangle &= \langle ((t * t')^\vee * \varepsilon_x), f \rangle \quad \text{theo (5)} \\ &= \langle {t'}^\vee * (t^\vee * \varepsilon_x), f \rangle \quad (\text{Mệnh đề 2 và 7}) \\ &= \langle t^\vee * \varepsilon_x, t' * f \rangle \quad (\text{Mệnh đề 17}) \\ &= \langle \varepsilon_x, t * (t' * f) \rangle \quad (\text{Mệnh đề 17}). \end{align*}

Nếu r≥∞r \geq \infty, ta thấy rằng tập hợp các hàm lớp C∞C^\infty trên XX nhận giá trị trong FF là một môđun trái trên đại số T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G).

Mệnh đề 19

Cho t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G), với s≤rs \leq r. Cho ff (tương ứng f′f') là một hàm lớp CrC^r trên XX nhận giá trị trong một không gian đa chuẩn Hausdorff FF (tương ứng F′F'). Cho (u,u′)↦uu′(u, u') \mapsto uu' là một ánh xạ song tuyến tính liên tục từ F×F′F \times F' vào một không gian đa chuẩn Hausdorff F′′F'', sao cho ff′ff' là một hàm lớp CrC^r trên XX nhận giá trị trong F′′F''. Cho

∑i=1nti⊗ti′ laˋ ảnh của t trong T(s)(G)⊗T(s)(G) dưới đoˆˋng tıˊch. Khi đoˊ \sum_{i=1}^n t_i \otimes t'_i \text{ là ảnh của } t \text{ trong } \mathscr{T}^{(s)}(G) \otimes \mathscr{T}^{(s)}(G) \text{ dưới đồng tích. Khi đó}
t∗(ff′)=∑i=1n(ti∗f)(ti′∗f′). t * (ff') = \sum_{i=1}^n (t_i * f)(t'_i * f').

Cho x∈Xx \in X và gọi ρ(x)\rho(x) là ánh xạ quỹ đạo của xx. Khi đó

⟨εx,t∗(ff′)⟩=⟨t∨,(ff′)∘ρ(x)⟩theo (4)=⟨t∨,(f∘ρ(x))(f′∘ρ(x))⟩=∑i=1n⟨ti∨,f∘ρ(x)⟩⟨ti′∨,f′∘ρ(x)⟩=∑i=1n⟨εx,ti∗f⟩⟨εx,ti′∗f′⟩theo (4).(Diff. & Man. Anal., R, 13.5.2) \langle \varepsilon_x, t * (ff') \rangle = \langle t^\vee, (ff') \circ \rho(x) \rangle \quad \text{theo (4)} \\ = \langle t^\vee, (f \circ \rho(x))(f' \circ \rho(x)) \rangle \\ = \sum_{i=1}^n \langle t_i^\vee, f \circ \rho(x) \rangle \langle t_{i'}^\vee, f' \circ \rho(x) \rangle \tag{Diff. \& Man. Anal., R, 13.5.2} \\ = \sum_{i=1}^n \langle \varepsilon_x, t_i * f \rangle \langle \varepsilon_x, t_i' * f' \rangle \quad \text{theo (4).}

Nhận xét 1

Cho G là một nhóm Lie, X là một đa tạp lớp CrC^r và (x,g)↦xg(x, g) \mapsto xg là một luật tác động phải lớp CrC^r của G trên X. Nếu t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G) với s≤rs \leq r và f:X→Ff : X \to F là một hàm lớp CrC^r trên X, ta ký hiệu bởi f∗tf * t hàm trên X được xác định bởi

⟨εx,f∗t⟩=⟨εx∗t∨,f⟩=⟨ρ(x)∗(t∨),f⟩=⟨t∨,f∘ρ(x)⟩=⟨t,(f∘ρ(x))∨⟩. \langle \varepsilon_x, f * t \rangle = \langle \varepsilon_x * t^\vee, f \rangle \\ = \langle \rho(x) * (t^\vee), f \rangle \\ = \langle t^\vee, f \circ \rho(x) \rangle \\ = \langle t, (f \circ \rho(x))^\vee \rangle.
Đặc biệt,
(f∗εg)(x)=f(xg−1) (f * \varepsilon_g)(x) = f(xg^{-1})
tức là
f∗εg=δ(g)−1f. f * \varepsilon_g = \delta(g)^{-1} f.
Các Mệnh đề 17, 18, 19 trở thành, với ký hiệu hiển nhiên,
⟨t′,f∗t⟩=⟨t′∗t∨,f⟩(11) \langle t', f * t \rangle = \langle t' * t^\vee, f \rangle \tag{11}
f∗(t∗t′)=(f∗t)∗t′(12) f * (t * t') = (f * t) * t' \tag{12}
(ff′)∗t=∑i=1n(f∗ti)(f′∗ti′)(13) (ff') * t = \sum_{i=1}^n (f * t_i)(f' * t_i') \tag{13}

Mệnh đề 20

Cho G, G' là các nhóm Lie, X là một đa tạp lớp CrC^r và (g,x)↦gx(g, x) \mapsto gx (tương ứng (x,g′)↦xg′(x, g') \mapsto xg') là một luật tác động trái (tương ứng phải) lớp CrC^r của G (tương ứng G') trên X. Giả sử rằng (gx)g′=g(xg′)(gx)g' = g(xg') với mọi x∈X,g∈G,g′∈G′x \in X, g \in G, g' \in G'. Cho t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G), t′∈T(s′)(G′)t' \in \mathscr{T}^{(s')}(G') và f:X→Ff : X \to F là một hàm lớp CrC^r sao cho s+s′≤rs + s' \leq r. Khi đó*

(t∗f)∗t′=t∗(f∗t′). (t * f) * t' = t * (f * t').
Với mọi x∈Xx \in X,
⟨εx,(t∗f)∗t′⟩=⟨εx∗t′∨,t∗f⟩theo (8)=⟨t∨∗(εx∗t′∨),f⟩(Mệnh đeˆˋ 17)=⟨t∨∗εx,f∗t′⟩(Mệnh đeˆˋ 2 vaˋ (11))=⟨εx,t∗(f∗t′)⟩theo (5). \langle \varepsilon_x, (t * f) * t' \rangle = \langle \varepsilon_x * {t'}^\vee, t * f \rangle \quad \text{theo (8)} \\ = \langle t^\vee * (\varepsilon_x * {t'}^\vee), f \rangle \quad \text{(Mệnh đề 17)} \\ = \langle t^\vee * \varepsilon_x, f * t' \rangle \quad \text{(Mệnh đề 2 và (11))} \\ = \langle \varepsilon_x, t * (f * t') \rangle \quad \text{theo (5).}

Đặc biệt, xét G như tác động lên chính nó bởi các phép tịnh tiến trái và phải. Nếu f:G→Ff : G \to F là một hàm thuộc lớp CrC^r trên G và t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G) (với s≤rs \leq r), t∗ft * f và f∗tf * t là, nếu s<∞s < \infty, các hàm thuộc lớp Cr−sC^{r-s} trên G. Hơn nữa, cho t′∈T(s′)(G)t' \in \mathscr{T}^{(s')}(G), với s+s′≤rs + s' \leq r. Khi đó

(t∗f)∗t′=t∗(f∗t′). (t * f) * t' = t * (f * t').
Đặc biệt, C∞(G)\mathscr{C}^\infty(G) là một song môđun (T(∞)(G),T(∞)(G))(\mathscr{T}^{(\infty)}(G), \mathscr{T}^{(\infty)}(G)). Các công thức (5) và (8) có các trường hợp đặc biệt là
⟨t,f⟩=⟨εe,t∨∗f⟩=⟨εe,f∗t∨⟩. \langle t, f \rangle = \langle \varepsilon_e, t^\vee * f \rangle = \langle \varepsilon_e, f * t^\vee \rangle.

Nhận xét 2

Cho (g,x)↦gx(g, x) \mapsto gx là một luật tác động trái của lớp CrC^r của G trên X. Cho t∈Us(G)t \in U_s(G) với s≤rs \leq r, Ω\Omega là một tập con mở của X và f:Ω→Ff : \Omega \to F là một hàm thuộc lớp CrC^r. t∗ft * f cũng có thể được xác định bởi công thức (4) hoặc (5); đó là một hàm xác định trên Ω\Omega với các giá trị trong F, thuộc lớp Cr−sC^{r-s} nếu s<∞s < \infty. Các kết quả của số này mở rộng theo một cách hiển nhiên cho tình huống này.

5. Các trường phân bố điểm được xác định bởi tác động của một nhóm trên một đa tạp

Cho (g,x)↦λ(g,x)=gx(g, x) \mapsto \lambda(g, x) = gx là một luật tác động trái cấp CrC^r của G trên X. Cho s≤rs \leq r và t∈Us(G)t \in U_s(G). Với mọi x∈Xx \in X, t∗εx∈Tx(s)(X)t * \varepsilon_x \in T^{(s)}_x(X). Ánh xạ x↦t∗εxx \mapsto t * \varepsilon_x được gọi là trường các phân bố điểm xác định bởi t và tác động của G trên X và đôi khi được ký hiệu bởi DtλD_t^\lambda hoặc đơn giản là DtD_t. Cho Ω\Omega là một tập con mở của X và F là một không gian đa chuẩn Hausdorff. Nếu f:Ω→Ff : \Omega \to F có lớp CrC^r và s≤rs \leq r, hàm t∨∗ft^\vee * f trên Ω\Omega cũng được ký hiệu là DtfD_t f. Khi đó

(Dtf)(x)=⟨t∗εx,f⟩. (D_t f)(x) = \langle t * \varepsilon_x, f \rangle.
Nếu s<∞s < \infty, thì Dtf∈Cr−s(Ω,F)D_t f \in \mathscr{C}^{r-s}(\Omega, F) theo no. 4. Do đó f↦Dtff \mapsto D_t f là một ánh xạ từ Cr(Ω,F)\mathscr{C}^r(\Omega, F) vào Cr−s(Ω,F)\mathscr{C}^{r-s}(\Omega, F) (thường cũng được ký hiệu là DtD_t bằng một sự lạm dụng ký hiệu). Nếu t∈Us(G)t \in U_s(G), t′∈Us′(G)t' \in U_{s'}(G) và s+s′≤rs + s' \leq r, thì, theo Mệnh đề 18 của no. 4,
Dt∗t′=Dt′(Dtf) D_{t*t'} = D_{t'}(D_t f)
và do đó, sử dụng sự lạm dụng ký hiệu đã chỉ ra ở trên,
Dt∗t′=Dt′∘Dt. D_{t*t'} = D_{t'} \circ D_t.
Giả sử rằng G và X là hữu hạn chiều. Ánh xạ (t,x)↦t⊗εx(t, x) \mapsto t \otimes \varepsilon_x từ T(s)(G)×XT^{(s)}(G) \times X vào bó vectơ T(s)(G×X)T^{(s)}(G \times X) (xem Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.2.5) có lớp Cr−sC^{r-s}. Do đó (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.2.5) ánh xạ (t,x)↦t∗εx(t, x) \mapsto t * \varepsilon_x từ T(s)(G)×XT^{(s)}(G) \times X vào bó vectơ T(s)(X)T^{(s)}(X) có lớp Cr−sC^{r-s}. Đặc biệt, DtD_t là một toán tử vi phân cấp ≤s\leq s và lớp Cr−sC^{r-s} theo nghĩa của Differentiable and Analytic Manifolds, R, 14.1.6. Theo công thức (16), hàm DtfD_t f khi đó là ảnh của ff qua toán tử vi phân này (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 14.1.4).

Bây giờ ta không còn giả thiết rằng G và X là hữu hạn chiều nữa. Cho ψ\psi là một tự đẳng cấu của đa tạp X và Δ\Delta là một trường các phân bố điểm trên X. Phù hợp với các định nghĩa tổng quát, biến đổi của Δ\Delta dưới ψ\psi là trường các phân bố điểm trên X có giá trị tại ψ(x)\psi(x) là ψ∗(Δ(x))\psi_*(\Delta(x)); ta ký hiệu ánh xạ này bởi ψ(Δ)\psi(\Delta). Nếu g∈Gg \in G và τ(g)\tau(g) ký hiệu tự đẳng cấu x↦gxx \mapsto gx của X, thì biến đổi của Δ\Delta dưới τ(g)\tau(g) cũng được gọi là biến đổi của Δ\Delta dưới g.

Mệnh đề 21

Cho ψ\psi là một tự đẳng cấu của X giao hoán với các phép toán của G. Khi đó DtD_t là bất biến dưới ψ\psi.

Với mọi x∈Xx \in X,

(ψ(Dt))(ψ(x))=ψ∗(Dt(x))=ψ∗(t∗εx)=t∗ψ∗(εx)=t∗εψ(x)=Dt(ψ(x)). \begin{align*} (\psi(D_t))(\psi(x)) &= \psi_*(D_t(x)) = \psi_*(t * \varepsilon_x) \\ &= t * \psi_*(\varepsilon_x) \tag{Proposition 15} \\ &= t * \varepsilon_{\psi(x)} = D_t(\psi(x)). \end{align*}

Mệnh đề 22

Nếu g∈Gg \in G, biến đổi của DtD_t dưới g là Dεg∗t∗εg−1D_{\varepsilon_g * t * \varepsilon_g^{-1}}.

Giá trị của biến đổi này tại gxgx là

τ(g)∗(Dt(x))=τ(g)∗(t∗εx)=εg∗(t∗εx)(Mệnh đeˆˋ 14 (i))=(εg∗t∗εg−1)∗εgx(Mệnh đeˆˋ 1 vaˋ 2)=Dεg∗t∗εg−1(gx). \begin{align*} \tau(g)_*(D_t(x)) &= \tau(g)_*(t * \varepsilon_x) \\ &= \varepsilon_g * (t * \varepsilon_x) \quad \text{(Mệnh đề 14 (i))} \\ &= (\varepsilon_g * t * \varepsilon_g^{-1}) * \varepsilon_{gx} \quad \text{(Mệnh đề 1 và 2)} \\ &= D_{\varepsilon_g * t * \varepsilon_g^{-1}}(gx). \end{align*}

Cho (x,g)↦μ(x,g)=xg(x, g) \mapsto \mu(x, g) = xg là một luật phép toán phải lớp C′C' của G trên X. Cho s≤rs \leq r và t∈Us(G)t \in U_s(G). Với mọi x∈Xx \in X, εx∗t∈Tx(s)(X)\varepsilon_x * t \in T^{(s)}_x(X). Ánh xạ x↦εx∗tx \mapsto \varepsilon_x * t được gọi là trường các phân phối được xác định bởi t và tác động của G trên X, và đôi khi được ký hiệu bởi DtuD_t^u hoặc đơn giản là DtD_t. Cho Ω\Omega là một tập con mở của X. Nếu f:Ω→Ff : \Omega \to F là lớp C′C', hàm f∗t∨f * t^\vee được ký hiệu bởi DtfD_t f. Khi đó

(19)(19)
(Dtf)(x)=⟨εx∗t,f⟩(D_t f)(x) = \langle \varepsilon_x * t, f \rangle

và, với ký hiệu hiển nhiên,

(20)(20)
Dt∗t′f=Dt(Dt′f)D_{t * t'} f = D_t(D_{t'} f)
(21)(21)
Dt∗t′=Dt∘Dt′.D_{t * t'} = D_t \circ D_{t'}.

Mệnh đề 21 vẫn còn đúng. Cho g∈Gg \in G. Biến đổi của DtD_t dưới g (nghĩa là dưới tự đẳng cấu x↦xgx \mapsto xg của X) là Dεg−1∗t∗εgD_{\varepsilon_g^{-1} * t * \varepsilon_g}.

6. Trường bất biến của các phân phối điểm trên một nhóm Lie

Định nghĩa 4

Cho G là một nhóm Lie. Một trường phân phối trên G được gọi là bất biến trái (resp. phải) nếu nó bất biến đối với các phép tịnh tiến trái (resp. phải) của G.

Nói cách khác, một trường phân phối g↦Δgg \mapsto \Delta_g trên GG là bất biến trái nếu

Δgg′=γ(g)∗βg′ \Delta_{gg'} = \gamma(g) * \beta_{g'}
với g,g′g, g' trong GG, hay cũng vậy nếu
Δgg′=εg∗Δg′ \Delta_{gg'} = \varepsilon_g * \Delta_{g'}
với g,g′g, g' trong GG. Nó là bất biến phải nếu
Δgg′=δ(g′−1)∗Δg \Delta_{gg'} = \delta({g'}^{-1}) * \Delta_g
với g,g′g, g' trong GG, hay cũng vậy nếu:
Δgg′=Δg∗εg, \Delta_{gg'} = \Delta_g * \varepsilon_g,
với g,g′g, g' trong GG.

Định nghĩa 5

Cho GG là một nhóm Lie và t∈U(G)t \in U(G). Cho LtL_t ký hiệu trường phân phối g↦εg∗tg \mapsto \varepsilon_g * t trên GG và RtR_t trường phân phối g↦t∗εgg \mapsto t * \varepsilon_g trên GG.

Nói cách khác, LtL_t (tương ứng RtR_t) là trường các phân phối được xác định bởi tt và GG tác động lên GG ở bên phải (tương ứng bên trái) nhờ ánh xạ (g,g′)↦gg′(g, g') \mapsto gg'. Cho Ω\Omega là một tập con mở của GG và FF là một không gian đa chuẩn Hausdorff; nếu f∈Cω(Ω,F)f \in C^\omega(\Omega, F), thì Ltf=f∗t∨∈Cω(Ω,F)L_t f = f * t^\vee \in C^\omega(\Omega, F) và

Rtf=t∨∗f∈Cω(Ω,F) R_t f = t^\vee * f \in C^\omega(\Omega, F)
(no. 5). Nếu GG là hữu hạn chiều, các toán tử vi phân LtL_t và RtR_t thuộc lớp CωC^\omega (no. 5).

Mệnh đề 23

(i) Ánh xạ t↦Ltt \mapsto L_t (tương ứng t↦Rtt \mapsto R_t) là một đẳng cấu của không gian vectơ U(G)U(G) lên trường vectơ các phân phối bất biến trái (tương ứng phải) trên GG. (ii) Đối với t,t′t, t' trong U(G)U(G), Lt∗t′=Lt∘Lt′L_{t*t'} = L_t \circ L_{t'}, Rt∗t′=Rt′∘RtR_{t*t'} = R_{t'} \circ R_t, Lt∘Rt′=Rt′∘LtL_t \circ R_{t'} = R_{t'} \circ L_t (với sự lạm dụng ký hiệu ở no. 5). (iii) Nếu θ\theta là ánh xạ g↦g−1g \mapsto g^{-1} của GG lên GG, thì θ(Lt)=Rt∨\theta(L_t) = R_{t^\vee}. (iv) *Nếu t∈U(G)t \in U(G) và g∈Gg \in G, thì (Lt)g=(Rεg∗t∗εg−1)g(L_t)_g = (R_{\varepsilon_g * t * \varepsilon_g^{-1}})_g.

Trong GG mọi phép tịnh tiến phải đều giao hoán với mọi phép tịnh tiến trái. Bởi Mệnh đề 21 của no. 5, do đó LtL_t là trái bất biến. Vì (Lt)e=t(L_t)_e = t, ánh xạ t↦Ltt \mapsto L_t là đơn ánh. Cho Δ\Delta là một trường các phân bố trái bất biến trên GG; đặt t=Δet = \Delta_e; khi đó Δ\Delta và LtL_t có cùng giá trị tại ee và đều trái bất biến, suy ra Δ=Lt\Delta = L_t. Điều này chứng minh (i) đối với LtL_t và lập luận là tương tự đối với RtR_t. Các công thức Lt∗t′=Lt∘Lt′L_{t*t'} = L_t \circ L_{t'}, Rt∗t′=Rt′∘RtR_{t*t'} = R_{t'} \circ R_t suy ra từ (21) và (18). Cho t∈Us(G)t \in U_s(G), t′∈Us′(G)t' \in U_{s'}(G), f∈Cr(Ω,F)f \in C^r(\Omega, F), trong đó Ω\Omega là mở trong GG và s+s′≤rs + s' \leq r; khi đó

LtRt′f=Lt(t′∨∗f)=(t′∨∗f)∗t=t′∨∗(f∗t∨)=Rt′Ltf \begin{align*} L_t R_{t'} f &= L_t ({t'}^\vee * f) = ({t'}^\vee * f) * t \\ &= {t'}^\vee * (f * t^\vee) \tag{Proposition 20} \\ &= R_{t'} L_t f \end{align*}
và do đó Lt∘Rt′=Rt′∘LtL_t \circ R_{t'} = R_{t'} \circ L_t. Vì θ\theta là một đẳng cấu từ GG lên G∨G^\vee, θ(Lt)\theta(L_t) là một trường các phân bố phải bất biến trên GG; giá trị của nó tại ee là θ(t)=t∨\theta(t) = t^\vee; do đó θ(Lt)=Rt∨\theta(L_t) = R_{t^\vee}. Cuối cùng,
(Lt)g=εg∗t=(εg∗t∗εg−1)∗εg=(Rεg∗t∗εg−1)g. (L_t)_g = \varepsilon_g * t = (\varepsilon_g * t * \varepsilon_g^{-1}) * \varepsilon_g = (R_{\varepsilon_g * t * \varepsilon_g^{-1}})_g.

Nhận xét 1

Chính tác động của G lên chính nó bởi phép tịnh tiến phải xác định các trường phân bố trái bất biến.

Nhận xét 2

Giả sử rằng G là hữu hạn chiều. Ánh xạ

(t,g)↦(Rt)g=t∗εg(t, g) \mapsto (\mathbf{R}_t)_g = t * \varepsilon_g

từ Us(G)×GU_s(G) \times G vào T(s)(G)T^{(s)}(G) là một đẳng cấu của các bó vectơ giải tích; vì ánh xạ này là song ánh, tuyến tính trên mỗi thớ và giải tích (no. 5); mặt khác, cho ϕ:T(s)(G)→Us(G)×G\phi : T^{(s)}(G) \to U_s(G) \times G là song ánh ngược; nếu t∈Tg(s)(G)t \in T^{(s)}_g(G), thì ϕ(t)=(t∗εg−1,g)\phi(t) = (t * \varepsilon_{g^{-1}}, g) và do đó ϕ\phi là giải tích. Đẳng cấu ϕ\phi được gọi là sự tầm thường hóa phải của T(s)(G)T^{(s)}(G). Tương tự, xét ánh xạ (t,g)↦(Lt)g=εg∗t(t, g) \mapsto (\mathbf{L}_t)_g = \varepsilon_g * t từ Ug(G)×GU_g(G) \times G vào T(s)(G)T^{(s)}(G); đẳng cấu nghịch đảo được gọi là sự tầm thường hóa trái của T(s)(G)T^{(s)}(G). Bằng cách hạn chế ta thu được lại các sự tầm thường hóa phải và trái của T(G)T(G) (§ 2, no. 2).

7. Đại số Lie của một nhóm Lie

Cho G là một nhóm Lie. Trong U(G)U(G), như trong mọi đại số kết hợp, ta viết [t,t′]=t∗t′−t′∗t[t, t'] = t * t' - t' * t. Vì Te(G)T_e(G) là tập hợp các phần tử nguyên thủy của U(G)U(G), [Te(G),Te(G)]⊂Te(G)[T_e(G), T_e(G)] \subset T_e(G) (Chương II, § 1, no. 2, Mệnh đề 4). Do đó hạn chế của dấu ngoặc lên Te(G)T_e(G) xác định trên Te(G)T_e(G) một cấu trúc đại số Lie.

Bổ đề 1

Cho X và X′X' là các không gian khả chuẩn đầy đủ, X0X_0 là một lân cận mở của 0 trong X và f là một ánh xạ giải tích từ X0X_0 vào X′X' sao cho f(0)=0f(0) = 0. Cho f=f1+f2+f3+⋯f = f_1 + f_2 + f_3 + \cdots là khai triển của f thành một chuỗi nguyên quanh 0, trong đó fif_i là một đa thức liên tục thuần nhất bậc i trên X với giá trị trong X′X'. Cho t là một phần tử của TS2(X)^2(X), được xét như một phân phối điểm trên X có giá được chứa trong \{0\}. Cho t′=f∗(t)∈TS(X′)t' = f_*(t) \in TS(X'). Thành phần thuần nhất bậc 1 của t′t' là ⟨f2,t⟩\langle f_2, t \rangle.

Cho t1′t'_1 là thành phần này. Khi đó, với mọi ánh xạ tuyến tính liên tục u từ X′X' vào một không gian đa chuẩn,

u(t1′)=⟨t′,u⟩vıˋ u lieˆn tục vaˋ tuyeˆˊn tıˊnh u(t'_1) = \langle t', u \rangle \quad \text{vì } u \text{ liên tục và tuyến tính}
=⟨t,u∘f⟩(Diff. & Anal. Man., R, 13.2.3) = \langle t, u \circ f \rangle \quad (\text{Diff. \& Anal. Man., R, 13.2.3})
=⟨t,u∘f2⟩vıˋ t∈TS2(X) = \langle t, u \circ f_2 \rangle \quad \text{vì } t \in TS^2(X)
=u(⟨t,f2⟩)(Diff. & Anal. Man., R, 13.2.2), = u(\langle t, f_2 \rangle) \quad (\text{Diff. \& Anal. Man., R, 13.2.2}),

do đó suy ra bổ đề.

Mệnh đề 24

Cho G là một nhóm Lie và (U,ϕ,E)(U, \phi, E) là một bản đồ địa phương trên G sao cho ϕ(e)=0\phi(e) = 0. Cho V là một lân cận mở của e sao cho V2⊂UV^2 \subset U. Cho m là ánh xạ giải tích (a,b)↦ϕ(ϕ−1(a)ϕ−1(b))(a, b) \mapsto \phi(\phi^{-1}(a)\phi^{-1}(b)) từ ϕ(V)×ϕ(V)\phi(V) \times \phi(V) vào E. Cho

m=∑i,j≥0mi,j m = \sum_{i, j \geq 0} m_{i, j}

là khai triển của m thành một chuỗi nguyên quanh (0, 0), trong đó mi,jm_{i,j} là một đa thức liên tục song thuần nhất hai bậc (i,j)(i, j) trên E×EE \times E với giá trị trong EE.

(i) mi,0=m0,j=0m_{i,0} = m_{0,j} = 0 với mọi i≠1i \neq 1 và j≠1j \neq 1. (ii) m1,0(a,b)=am_{1,0}(a, b) = a và m0,1(a,b)=bm_{0,1}(a, b) = b với mọi a∈E,b∈Ea \in E, b \in E. (iii) *Cho ψ:Te(G)→E\psi : T_e(G) \to E là vi phân của ϕ\phi tại e. Với mọi u,vu, v trong Te(G)T_e(G),

ψ([u,v])=m1,1(ψ(u),ψ(v))−m1,1(ψ(v),ψ(u)). \psi([u, v]) = m_{1,1}(\psi(u), \psi(v)) - m_{1,1}(\psi(v), \psi(u)).

Ta có m(a,0)=a, m(0,b)=bm(a, 0) = a,\ m(0, b) = b với mọi a,ba, b trong ϕ(V)\phi(V), điều này chứng minh (i) và (ii). Cho u,vu, v thuộc Te(G)T_e(G). Đồng nhất T0(E)T_0(E) với EE và do đó đồng nhất ψ\psi với Te(ϕ)T_e(\phi): Ảnh của uu và vv qua Te(ϕ)T_e(\phi) là ψ(u)\psi(u) và ψ(v)\psi(v). Phân phối điểm tích tenxơ của các ảnh này là tích đối xứng của (ψ(u),0)(\psi(u), 0) và (0,ψ(v))(0, \psi(v)) trong TS(E×E)=TS(E)×TS(E)TS(E \times E) = TS(E) \times TS(E), tức là

(ψ(u),0)⊗(0,ψ(v))+(0,ψ(v))⊗(ψ(u),0). (\psi(u), 0) \otimes (0, \psi(v)) + (0, \psi(v)) \otimes (\psi(u), 0).

Do đó ϕ∗(u∗v)\phi * (u * v) là ảnh của phần tử trên qua ánh xạ mm từ ϕ(V)×ϕ(V)\phi(V) \times \phi(V) vào EE. Thành phần bậc 1 của nó trong TS(E)TS(E) là, theo Bổ đề 1,

x=⟨m1,1,(ψ(u),0)⊗(0,ψ(v))+(0,ψ(v))⊗(ψ(u),0)⟩. x = \langle m_{1,1}, (\psi(u), 0) \otimes (0, \psi(v)) + (0, \psi(v)) \otimes (\psi(u), 0) \rangle.

Ta định nghĩa một ánh xạ song tuyến tính n:(E×E)2→En : (E \times E)^2 \to E bởi

n((a,b),(a′,b′))=m1,1(a,b′). n((a, b), (a', b')) = m_{1,1}(a, b').

Khi đó n((a,b),(a,b))=m1,1(a,b)n((a, b), (a, b)) = m_{1,1}(a, b) và do đó

x=⟨n,(ψ(u),0)⊗(0,ψ(v))+(0,ψ(v))⊗(ψ(u),0)⟩=m1,1(ψ(u),ψ(v))+m1,1(0,0)=m1,1(ψ(u),ψ(v)). x = \langle n, (\psi(u), 0) \otimes (0, \psi(v)) + (0, \psi(v)) \otimes (\psi(u), 0) \rangle \\ = m_{1,1}(\psi(u), \psi(v)) + m_{1,1}(0, 0) = m_{1,1}(\psi(u), \psi(v)).

Tương tự, ϕ∗(v∗u)\phi * (v * u) nhận m1,1(ϕ(v),ϕ(u))m_{1,1}(\phi(v), \phi(u)) làm thành phần bậc 1 trong TS(E)TS(E). Vì ϕ([u,v])\phi([u, v]) có bậc 1, điều này chứng minh (iii).

Hệ quả

Không gian chuẩn hóa Te(G)T_e(G) cùng với móc Lie là một đại số Lie chuẩn hóa.

Định nghĩa 6

Không gian chuẩn hóa Te(G)T_e(G), cùng với móc Lie, được gọi là đại số Lie chuẩn hóa của G, hoặc đơn giản là đại số Lie của G, và được ký hiệu bởi L(G)L(G).

Mệnh đề 25

Cho G là một nhóm Lie và E(G)E(G) là đại số bao quanh của L(G)L(G). Đơn ánh chính tắc của L(G)L(G) vào E(G)E(G) xác định một đồng cấu θ\theta của đại số E(G)E(G) vào đại số U(G)U(G). Nếu K có đặc số 0, η\eta là một đẳng cấu đại số kép.

Đại số kép U(G)U(G) là giao hoán tử ( Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.5.1) và lọc (Us(G))(U_s(G)) tương thích với cấu trúc đại số kép. Tập hợp các phần tử nguyên thủy của U(G)U(G) là L(G)L(G). Khi đó chỉ cần áp dụng chương II, § 1, no. 6, Định lý 1.

Khi K có đặc số 0, từ nay ta sẽ đồng nhất U(G)U(G) với đại số bao quanh của L(G)L(G). Theo (2) và Mệnh đề 7 (ii), ánh xạ t↦t∨t \mapsto t^\vee của U(G)U(G) vào U(G)U(G) khi đó được đồng nhất với phản tự đồng cấu chính của U(G)U(G) (Chương I, § 2, no. 4).

Mệnh đề 26

Giả sử K có đặc số p>0p > 0. Với mọi a∈L(G)a \in L(G), ap∈L(G)a^p \in L(G) và ad⁡(ap)=(ad⁡a)p\operatorname{ad}(a^p) = (\operatorname{ad} a)^p (lũy thừa apa^p được tính trong U(G)U(G)).

Nếu a∈L(G)a \in L(G), aa là nguyên thủy trong U(G)U(G), do đó apa^p là nguyên thủy trong U(G)U(G) (Chương II, § 1, no. 2, Nhận xét 1) và do đó ap∈L(G)a^p \in L(G). Gọi σa\sigma_a (tương ứng τa\tau_a) là ánh xạ tuyến tính x↦a∗xx \mapsto a * x (tương ứng x↦x∗ax \mapsto x * a) của U(G)U(G) vào U(G)U(G). Với mọi x∈U(G)x \in U(G), (ad⁡a)(x)=(σa−τa)(x)(\operatorname{ad} a)(x) = (\sigma_a - \tau_a)(x) và do đó (ad⁡a)p=(σa−τa)p(\operatorname{ad} a)^p = (\sigma_a - \tau_a)^p. Nhưng σa\sigma_a và τa\tau_a giao hoán và do đó (σa−τa)p=(σa)p−(τa)p=τap−σap(\sigma_a - \tau_a)^p = (\sigma_a)^p - (\tau_a)^p = \tau_a^p - \sigma_a^p, do đó là mệnh đề thứ hai.

Định nghĩa 7

Cho X là một đa tạp lớp CrC^r (r≥2r \geq 2) và gg là một đại số Lie chuẩn hóa được đầy đủ. Một luật phép toán vi phân trái (tương ứng phải) lớp Cr−1C^{r-1} của gg trên X là một ánh xạ a↦Daa \mapsto D_a của gg vào tập hợp các trường vectơ trên X với các tính chất sau:

(a) ánh xạ (a,x)↦Da(x)(a, x) \mapsto D_a(x) là một cấu xạ lớp Cr−1C^{r-1} của bó vectơ tầm thường g×Xg \times X vào bó vectơ T(X)T(X);

(b) [Da,Db]=−D[a,b][D_a, D_b] = -D_{[a, b]} (tương ứng [Da,Db]=D[a,b][D_a, D_b] = D_{[a, b]} với mọi a,ba, b trong gg).

Đặc biệt, mỗi trường vectơ DaD_a là lớp Cr−1C^{r-1}.

Nhận xét

Cho X là một đa tạp lớp CrC^r, gg là một đại số Lie hữu hạn chiều và a↦Daa \mapsto D_a là một ánh xạ tuyến tính của gg vào không gian vectơ các trường vectơ lớp Cr−1C^{r-1} trên X. Khi đó điều kiện (a) của Định nghĩa 7 được thỏa mãn. Thật vậy, bằng cách xét một cơ sở của gg và áp dụng Differentiable and Analytic Manifolds, R, 7.7.1, bài toán được quy về trường hợp dim⁡g=1\dim g = 1 và mệnh đề của ta khi đó là hiển nhiên.

Mệnh đề 27

Cho G là một nhóm Lie và X là một đa tạp lớp CrC^r. Giả sử đã cho một luật phép toán trái (tương ứng phải) lớp CrC^r của G trên X. Với mọi a∈L(G)a \in L(G), gọi DaD_a là trường phân bố điểm được xác định bởi a trên X.

(i) Ánh xạ (a,x)↦Da(x)(a, x) \mapsto D_a(x) là một cấu xạ lớp Cr−1C^{r-1} của bó vectơ tầm thường L(G)×XL(G) \times X vào bó vectơ T(X)T(X).

(ii) Cho I là một tập con mở của K chứa 0 và γ:I→G\gamma : I \to G là một ánh xạ lớp CrC^r sao cho γ(0)=e\gamma(0) = e. Cho a=T0(γ)1∈L(G)a = T_0(\gamma)1 \in L(G). Nếu f là một hàm lớp CrC^r trên một tập con mở của X, thì

(Daf)(x)=lim⁡k∈K∗,k→0k−1(f(γ(k)x)−f(x))neˆˊu G pheˊp toaˊn traˊi, (D_a f)(x) = \lim_{k \in \mathbf{K}^*, k \to 0} k^{-1}(f(\gamma(k)x) - f(x)) \quad \text{nếu G phép toán trái,}
(Daf)(x)=lim⁡k∈K∗,k→0k−1(f(xγ(k))−f(x))neˆˊu G pheˊp toaˊn phải. (D_a f)(x) = \lim_{k \in \mathbf{K}^*, k \to 0} k^{-1}(f(x\gamma(k)) - f(x)) \quad \text{nếu G phép toán phải.}

(iii) Nếu r≥2r \geq 2, ánh xạ a↦Daa \mapsto D_a là một luật phép toán vi phân trái (tương ứng phải) lớp Cr−1C^{r-1} của L(G)L(G) trên X.

Giả sử rằng G tác động lên X ở bên trái. Gọi ϕ:G×X→X\phi : G \times X \to X là luật phép toán. Khi đó T(ϕ)T(\phi) là một ϕ\phi-cấu xạ lớp Cr−1C^{r-1} của bó vectơ T(G)×T(X)T(G) \times T(X) vào bó vectơ T(X)T(X) (Differentiable and Analytic

Manifolds, R, 8.1.2). Bó vectơ cảm sinh (T(G)×T(X))∣{ϵ}×X(\mathrm{T}(G) \times \mathrm{T}(X))|_{\{\epsilon\} \times X} được đồng nhất với E=L(G)×T(X)E = L(G) \times T(X). Do đó T(ϕ)∣ET(\phi)|E là một cấu xạ bó vectơ lớp Cr−1C^{r-1}. Với (a,x)∈L(G)×X,T(ϕ)(a,x)=Da(x)(a, x) \in L(G) \times X, T(\phi)(a, x) = D_a(x), do đó (i).

Công thức cho (Daf)(x)(D_a f)(x) suy ra từ § 2, cuối của no. 2, và Differentiable and Analytic Manifolds, R, 8.4.5.

Giả sử r⩾2r \geqslant 2. Cho a,ba, b thuộc L(G)L(G) và ff là một hàm thuộc lớp CrC^r trên một tập con mở của XX. Khi đó

D[a,b]f=Db(Daf)−Da(Dbf)theo (17)=[Db,Da]f. \begin{align*} D_{[a, b]}f &= D_b(D_a f) - D_a(D_b f) \quad \text{theo (17)} \\ &= [D_b, D_a]f \tag{Diff. \& Anal. Man., R, 8.5.3}. \end{align*}
Cho x∈Xx \in X. Lấy ff là một biểu đồ trên một lân cận mở của xx, suy ra rằng D[a,b](x)=[Db,Da](x)D_{[a, b]}(x) = [D_b, D_a](x), do đó (iii). Lập luận tương tự nếu GG tác động lên XX bên phải.

Khi r⩾2r \geqslant 2, ánh xạ a↦Daa \mapsto D_a được gọi là luật phép toán vô cùng bé liên kết với luật phép toán đã cho.

8. Các tính chất hàm tử của đại số Lie

Cho GG và HH là các nhóm Lie và ϕ\phi là một cấu xạ từ GG vào HH. Hạn chế của U(ϕ)U(\phi) lên L(G)L(G), chính là Te(ϕ)T_e(\phi), là một cấu xạ liên tục của L(G)L(G) vào L(H)L(H), mà ta ký hiệu là L(ϕ)L(\phi). Nếu ψ\psi là một cấu xạ từ HH vào một nhóm Lie, thì L(ψ∘ϕ)=L(ψ)∘L(ϕ)L(\psi \circ \phi) = L(\psi) \circ L(\phi).

Để ϕ\phi là một phép nhúng, điều kiện cần và đủ là L(ϕ)L(\phi) là một đẳng cấu của L(G)L(G) lên một đại số con của L(H)L(H) có một phần bù tôpô. Đặc biệt, nếu GG là một nhóm con Lie của HH và ϕ\phi là đơn ánh chính tắc, thì L(G)L(G) được đồng nhất với một đại số con Lie của L(H)L(H) bằng L(ϕ)L(\phi). Cụ thể hơn nữa, nếu GG là một nhóm con mở của HH, thì L(G)=L(H)L(G) = L(H).

Nếu GG là một nhóm con giả Lie của HH, thì L(G)L(G) cũng được đồng nhất với một nhóm con Lie đóng của L(H)L(H).

Để ϕ\phi là một phép chìm, điều kiện cần và đủ là L(ϕ)L(\phi) toàn ánh và hạt nhân của nó thừa nhận một phần bù tôpô. Khi đó, hạt nhân NN của ϕ\phi là một nhóm Lie con của GG và L(N)=Ker⁡L(ϕ)L(N) = \operatorname{Ker} L(\phi). Đặc biệt, nếu HH là nhóm Lie thương của GG theo một nhóm Lie con chuẩn tắc PP, thì L(P)L(P) là một iđêan của L(G)L(G) và, nếu ϕ\phi là toàn cấu chính tắc của GG lên HH, thì L(G/P)L(G/P) được đồng nhất với L(G)/L(P)L(G)/L(P) nhờ cấu xạ dẫn xuất từ L(ϕ)L(\phi) khi chuyển qua thương.

Cho II là một tập hợp hữu hạn, (Gi)i∈I(G_i)_{i \in I} một họ các nhóm Lie, GG tích của chúng và pip_i là cấu xạ chính tắc của GG lên GiG_i. Khi đó (L(pi))i∈I(L(p_i))_{i \in I} là một cấu xạ từ đại số Lie L(G)L(G) vào đại số Lie ∏i∈IL(Gi)\prod_{i \in I} L(G_i) và là một đẳng cấu của các không gian khả chuẩn. Do đó L(G)L(G) được đồng nhất với ∏i∈IL(Gi)\prod_{i \in I} L(G_i) nhờ (L(pi))i∈I(L(p_i))_{i \in I}.

Mệnh đề 28

Cho G và H là các nhóm Lie và φ là một cấu xạ từ G vào H. Giả sử rằng K có đặc số 0 và H là hữu hạn chiều.

(i) Hạt nhân N của φ là một nhóm Lie con của G và L(N) = Ker L(φ).

(ii) Cấu xạ ψ từ G/N vào H dẫn xuất từ φ khi chuyển qua thương là một phép nhúng.

(iii) Nếu φ(G) đóng trong H và tôpô của G có một cơ sở đếm được, thì φ(G) là một nhóm Lie con của H, ψ là một đẳng cấu của nhóm Lie G/N lên nhóm Lie φ(G) và L(φ(G)) = Im L(φ).

Cho G tác động lên H bên trái bởi ánh xạ (g,h)↦ϕ(g)h(g, h) \mapsto \phi(g)h. Chỉ cần áp dụng Mệnh đề 14 của § 1, no. 7, cho quỹ đạo của e.

Mệnh đề 29

Cho G và H là các nhóm Lie và φ là một cấu xạ từ G vào H. Giả sử rằng K có đặc số 0 và H là hữu hạn chiều. Nếu H' là một nhóm Lie con của H, thì G' = φ⁻¹(H') là một nhóm Lie con của G và L(G') = L(φ)⁻¹(L(H')).

Cho π là ánh xạ chính tắc từ H vào không gian thuần nhất X = H/H'. Cho G tác động lên X bên trái bởi ánh xạ (g,x)↦ϕ(g)x(g, x) \mapsto \phi(g)x. Nhóm ổn định của π(e) là G', do đó G' là một nhóm Lie con của G (§ 1, no. 7, Mệnh đề 14). Ánh xạ quỹ đạo của π(e) là π ∘ φ. Theo Mệnh đề 14 của § 1, L(G') là hạt nhân của L(π ∘ φ) = T_e(π) ∘ L(φ). Hạt nhân của T_e(π) là L(H') (§ 1, no. 6, Mệnh đề 11 (i)) và vì thế Ker L(π ∘ φ) = L(φ)⁻¹(L(H')).

Hệ quả 1

Cho G, H là các nhóm Lie và φ₁ và φ₂ là các cấu xạ từ G vào H. Giả sử rằng K có đặc số 0 và H là hữu hạn chiều. Tập hợp các g∈Gg \in G sao cho φ₁(g) = φ₂(g) là một nhóm Lie con G' của G và L(G') là tập hợp các x∈L(G)x \in L(G) sao cho L(φ₁)x = L(φ₂)x.

Ta viết φ(g) = (φ₁(g), φ₂(g)) với mọi g∈Gg \in G, để φ là một cấu xạ từ G vào H × H. Cho Δ là nhóm con đường chéo của H × H. Khi đó G' = φ⁻¹(Δ) và L(φ)x = (L(φ₁)x, L(φ₂)x) với mọi x∈L(G)x \in L(G). Bây giờ chỉ cần áp dụng Mệnh đề 29.

Hệ quả 2

Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và G₁ và G₂ là hai nhóm Lie con của G. Giả sử rằng K có đặc số 0. Khi đó G₁ ∩ G₂ là một nhóm Lie con của G với đại số Lie là L(G₁) ∩ L(G₂).

Ta áp dụng Mệnh đề 29 cho đơn ánh chính tắc của G₁ vào G và nhóm con G₂.

Hệ quả 3

Cho G, G', H là các nhóm Lie và φ : G → H và φ' : G' → H là các cấu xạ nhóm Lie. Giả sử rằng K có đặc số 0 và H là hữu hạn chiều. Cho F là tập hợp các (g,g′)∈G×G′(g, g') \in G \times G' sao cho φ(g) = φ'(g'). Khi đó F là một nhóm Lie con của G × G' và L(F) là tập hợp các (x,x′)∈L(G)×L(G′)(x, x') \in L(G) \times L(G') sao cho L(φ)x = L(φ')x'.

Ta áp dụng Hệ quả 1 cho các cấu xạ (g,g′)↦φ(g)(g, g') \mapsto \varphi(g) và (g,g′)↦φ′(g′)(g, g') \mapsto \varphi'(g') từ G × G' vào H.

Mệnh đề 30

Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều có một cơ sở đếm được và

H và H' là các nhóm Lie con của G. Giả sử rằng K có đặc số 0 và HH' là địa phương đóng trong G.

(i) HH' là một đa tạp con của G và Te(HH′)=L(H)+L(H′)T_e(HH') = L(H) + L(H').

(ii) Giả sử rằng mọi phần tử của H đều giao hoán với mọi phần tử của H'. Khi đó HH' là một nhóm Lie con của G. Cho ϕ\phi là ánh xạ (h,h′)↦hh′(h, h') \mapsto hh' từ H×H′H \times H' lên HH'. Hạt nhân của ϕ\phi là tập hợp các (m,m−1)(m, m^{-1}) trong đó m∈H∩H′m \in H \cap H' và cấu xạ từ (H×H′)/Ker ϕ(H \times H')/\mathrm{Ker}\ \phi lên HH' dẫn xuất từ ϕ\phi bằng cách chuyển qua thương là một đẳng cấu nhóm Lie.

Cho H×H′H \times H' tác động lên G bên phải bởi ánh xạ ((h,h′),g)↦hgh′−1((h, h'), g) \mapsto hg{h'}^{-1}. Ánh xạ quỹ đạo ρ\rho của e là (h,h′)↦hh′−1(h, h') \mapsto h{h'}^{-1}. Theo Mệnh đề 14 (iii) của § 1, no. 7, HH' là một đa tạp con của G và Te(HH′)=Im Te(ρ)T_e(HH') = \mathrm{Im}\ T_e(\rho). Bây giờ

Te(ρ)(L(H)×{0})=L(H)vaˋTe(ρ)({0}×L(H′))=L(H′) T_e(\rho)(L(H) \times \{0\}) = L(H) \quad \text{và} \quad T_e(\rho)(\{0\} \times L(H')) = L(H')

và do đó Te(HH′)=L(H)+L(H′)T_e(HH') = L(H) + L(H'). Giả sử rằng mọi phần tử của H đều giao hoán với mọi phần tử của H'. Khi đó HH' là một nhóm con của G. Theo (i), nó là một nhóm Lie con của G. Phần còn lại của mệnh đề suy ra từ Mệnh đề 28.

Mệnh đề 31

Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều có một cơ sở đếm được, H là một nhóm Lie con chuẩn tắc của G và A là một nhóm Lie con của G. Giả sử rằng K có đặc số 0 và AH là đóng. Cho ϕ\phi là cấu xạ chính tắc của G lên G/H. Khi đó các ánh xạ chính tắc

A/(H∩A)→ϕ(A),AH/H→ϕ(A) A/(H \cap A) \to \phi(A), \qquad AH/H \to \phi(A)

là các đẳng cấu nhóm Lie.

Theo Mệnh đề 30, AH là một nhóm con Lie của G. Theo Hệ quả 2 của Mệnh đề 29, H∩AH \cap A là một nhóm con Lie của G. Do đó có nghĩa khi nói đến các nhóm AH/HAH/H và A/(H∩A)A/(H \cap A). Mặt khác, ϕ(A)\phi(A), là ảnh chính tắc của AH trong G/H, là đóng và vì thế là một nhóm con Lie của G/H (Mệnh đề 28 (iii)). Mệnh đề 28, áp dụng cho các cấu xạ hợp thành A→G→G/HA \to G \to G/H và AH→G→G/HAH \to G \to G/H, chứng minh rằng các ánh xạ chính tắc của mệnh đề là các đẳng cấu nhóm Lie.

Mệnh đề 32

Cho G và H là các nhóm Lie, k là một trường con đóng không rời rạc của K và ϕ\phi là một cấu xạ từ G vào H đối với các cấu trúc nhóm Lie trên k. Giả sử K có đặc số 0. Nếu L(ϕ)L(\phi) là K-tuyến tính, thì ϕ\phi là một cấu xạ đối với các cấu trúc nhóm Lie trên K.

Với mọi g∈Gg \in G,

Tg(ϕ)=Te(γ(ϕ(g)))∘L(ϕ)∘Tg(γ(g)−1) T_g(\phi) = T_e(\gamma(\phi(g))) \circ L(\phi) \circ T_g(\gamma(g)^{-1})

và do đó Tg(ϕ)T_g(\phi) là K-tuyến tính. Khi ấy mệnh đề suy ra từ Đa tạp khả vi và giải tích, R, 5.14.6.

9. Đại số Lie của nhóm các phần tử khả nghịch của một đại số

Cho AA là một đại số kết hợp khả chuẩn đầy đủ có phần tử đơn vị ee. Gọi A∗A^* là nhóm các phần tử khả nghịch của AA. Ta đã thấy (§ 1, no. 1) rằng A∗A^* là một dưới đa tạp mở của AA và là một nhóm Lie. Cho GG là một nhóm Lie và ff là một cấu xạ từ nhóm Lie GG vào nhóm Lie A∗A^*. Có thể xem ff như một ánh xạ giải tích từ GG vào không gian khả chuẩn đầy đủ AA. Vì vậy, nếu t∈T(∞)(G)t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G), ta có thể lập ⟨t,f⟩\langle t, f \rangle, là một phần tử của AA.

Mệnh đề 33

Ánh xạ t↦⟨t,f⟩t \mapsto \langle t, f \rangle là một cấu xạ từ đại số T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) vào đại số AA.

Chỉ cần kiểm tra rằng, nếu tt và t′t' là các phân bố điểm trên GG, thì ⟨t∗t′,f⟩=⟨t,f⟩⟨t′,f⟩\langle t * t', f \rangle = \langle t, f \rangle \langle t', f \rangle. Nhưng

⟨t∗t′,f⟩=⟨t⊗t′,(g,g′)↦f(gg′)⟩=⟨t⊗t′,(g,g′)↦f(g)f(g′)⟩=⟨t,f⟩⟨t′,f⟩ \begin{align*} \langle t * t', f \rangle &= \langle t \otimes t', (g, g') \mapsto f(gg') \rangle \\ &= \langle t \otimes t', (g, g') \mapsto f(g)f(g') \rangle \\ &= \langle t, f \rangle \langle t', f \rangle \end{align*}
(Đa tạp khả vi và giải tích, R, 13.4.3).

Cấu xạ của Mệnh đề 33 được gọi là liên kết với ff.

Lấy GG là chính nhóm A∗A^* và ff là ánh xạ đồng nhất ii của A∗A^*. Ta thu được một cấu xạ, gọi là chính tắc, từ đại số T(∞)(A∗)\mathscr{T}^{(\infty)}(A^*) vào đại số AA. Không gian tiếp xúc Te(A∗)T_e(A^*) được đồng nhất một cách chính tắc với AA; và nếu t∈Te(A∗)t \in T_e(A^*), thì định nghĩa của sự đồng nhất này sao cho ⟨t,i⟩=t\langle t, i \rangle = t. Khi đó Mệnh đề 33 kéo theo hệ quả sau:

Hệ quả

Ánh xạ chính tắc ζ\zeta từ L(A∗)L(A^*) vào AA là một đẳng cấu của đại số Lie, từ L(A∗)L(A^*) lên đại số Lie AA. Nói cách khác,

ζ([a,b])=ζ(a)ζ(b)−ζ(b)ζ(a) \zeta([a, b]) = \zeta(a)\zeta(b) - \zeta(b)\zeta(a)
với mọi a,ba, b trong L(A∗)L(A^*). Nếu KK có đặc số p>0p > 0, thì ζ(ap)=ζ(a)p\zeta(a^p) = \zeta(a)^p với mọi a∈L(A∗)a \in L(A^*).

Kể từ đây L(A∗)L(A^*) và AA được đồng nhất thông qua đẳng cấu ζ\zeta.

Cấu xạ chính tắc của T(∞)(A∗)\mathscr{T}^{(\infty)}(A^*) vào AA đã thu được như một trường hợp đặc biệt của cấu xạ của Mệnh đề 33. Nhưng có thể lập luận theo chiều đối:

Mệnh đề 34

Cho HH là một nhóm Lie, AA là một đại số kết hợp có đơn vị, đầy đủ, khả chuẩn và ϕ:H→A∗\phi : H \to A^* là một cấu xạ nhóm Lie. Cấu xạ liên kết ϕ′\phi' của T(∞)(H)\mathscr{T}^{(\infty)}(H) vào AA thu được bằng cách hợp thành ϕ∗\phi_* với cấu xạ chính tắc của T(∞)(A∗)\mathscr{T}^{(\infty)}(A^*) vào AA. Đặc biệt, ϕ′(x)=L(ϕ)(x)\phi'(x) = L(\phi)(x) với mọi x∈L(H)x \in L(H).

Cho ii là ánh xạ đồng nhất của A∗A^* vào AA. Khi đó, với mọi t∈T(∞)(H)t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(H),

ϕ′(t)=⟨t,ϕ⟩=⟨t,i∘ϕ⟩=⟨ϕ∗(t),i⟩(Diff. & Anal. Man., R, 13.2.3). \begin{align*} \phi'(t) &= \langle t, \phi \rangle = \langle t, i \circ \phi \rangle \\ &= \langle \phi_*(t), i \rangle \quad \text{(Diff. \& Anal. Man., R, 13.2.3)}. \end{align*}

10. Đại số Lie của một số nhóm tuyến tính

Cho E là một không gian đầy đủ khả chuẩn. Khi đó L(E)\mathscr{L}(E) là một đại số kết hợp có đơn vị, đầy đủ, khả chuẩn và GL(E)\mathbf{GL}(E) là một nhóm Lie. Theo Hệ quả của Mệnh đề 33, no. 9, nếu T1(GL(E))T_1(\mathbf{GL}(E)) được đồng nhất một cách chính tắc với L(E)\mathscr{L}(E), cấu trúc đại số Lie trên L(GL(E))\mathbf{L}(\mathbf{GL}(E)) được cho bởi móc (x,y)↦xy−yx(x, y) \mapsto xy - yx của hai phần tử của L(E)\mathscr{L}(E). Đặc biệt, L(GL(n,K))\mathbf{L}(\mathbf{GL}(n, K)) được đồng nhất một cách chính tắc với gl(n,K)\mathfrak{gl}(n, K) (Chương I, § 1, no. 2).

Mệnh đề 35

Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều. Cho ϕ\phi là cấu xạ g↦det⁡gg \mapsto \det g của nhóm Lie GL(E)\mathbf{GL}(E) vào nhóm Lie K∗K^*. Ánh xạ L(ϕ)\mathbf{L}(\phi) của L(E)\mathscr{L}(E) vào K là ánh xạ x↦Tr⁡xx \mapsto \operatorname{Tr} x. Hạt nhân SL(E)\mathbf{SL}(E) của ϕ\phi là một nhóm con Lie của GL(E)\mathbf{GL}(E) với đại số Lie sl(E)\mathfrak{sl}(E).

Ta chọn một chuẩn và một cơ sở của E. Khai triển của định thức chứng minh rằng

det⁡(1+u)∈1+Tr⁡u+o(∥u∥) \det(1 + u) \in 1 + \operatorname{Tr} u + o(\|u\|)
khi uu tiến về 0 trong L(E)\mathscr{L}(E). Do đó, sử dụng Mệnh đề 34, no. 9, với x∈L(E)=L(GL(E))x \in \mathscr{L}(E) = \mathbf{L}(\mathbf{GL}(E)):
L(ϕ)(x)=⟨x,ϕ⟩=Tr⁡x. \mathbf{L}(\phi)(x) = \langle x, \phi \rangle = \operatorname{Tr} x.
Suy ra rằng ϕ\phi là một cấu xạ chìm. Vì vậy, Ker⁡ϕ=SL(E)\operatorname{Ker} \phi = \mathbf{SL}(E) là một nhóm con Lie của GL(E)\mathbf{GL}(E) mà đại số Lie của nó là Ker⁡L(ϕ)=sl(E)\operatorname{Ker} \mathbf{L}(\phi) = \mathfrak{sl}(E).

Cho E1,…,EnE_1, \ldots, E_n là các không gian đầy đủ khả chuẩn và E là tổng trực tiếp của chúng. Mọi x∈L(E)x \in \mathscr{L}(E) có thể được biểu diễn bởi một ma trận (xij)1≤i,j≤n(x_{ij})_{1 \leq i, j \leq n}, trong đó xij∈L(Ei,Ej)x_{ij} \in \mathscr{L}(E_i, E_j).

Mệnh đề 36

Cho I là một tập con của {1,2,…,n}\{1, 2, \ldots, n\} và G là nhóm con của GL(E)\mathbf{GL}(E) gồm các g=(gij)1≤i,j≤n∈GL(E)g = (g_{ij})_{1 \leq i, j \leq n} \in \mathbf{GL}(E) sao cho gij=0g_{ij} = 0 với i<ji < j và gii=1g_{ii} = 1 với i∈Ii \in I. Khi đó G là một nhóm con Lie của GL(E)\mathbf{GL}(E) và L(G)\mathbf{L}(G) là tập hợp các x=(xij)1≤i,j≤n∈L(E)x = (x_{ij})_{1 \leq i, j \leq n} \in \mathscr{L}(E) sao cho xij=0x_{ij} = 0 với i<ji < j và xii=0x_{ii} = 0 với i∈Ii \in I.

Cho S là tập hợp các (xij)∈L(E)(x_{ij}) \in \mathscr{L}(E) sao cho xij=0x_{ij} = 0 với i<ji < j và xii=0x_{ii} = 0 với i∈Ii \in I. Khi đó G là giao của GL(E)\mathbf{GL}(E) và không gian con afin 1+S1 + S của L(E)\mathscr{L}(E). Do đó G là một đa tạp con của GL(E)\mathbf{GL}(E) và không gian tiếp xúc của G tại 1 được đồng nhất với S.

Đặc biệt, trong GL(n,K)\mathbf{GL}(n, K), nhóm con tam giác dưới toàn phần và nhóm con tam giác dưới ngặt, được định nghĩa như trong Tích phân, Chương VII, § 3, no. 3, là các nhóm con Lie có các đại số Lie là t(n,K)t(n, K) và n(n,K)n(n, K) (Chương I, § 1, no. 2).

Mệnh đề 37

Cho A là một đại số kết hợp có đơn vị khả chuẩn đầy đủ và x↦xtx \mapsto x^t là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ A vào A sao cho (xt)t=x(x^t)^t = x và (xy)t=ytxt(xy)^t = y^t x^t với mọi x,yx, y trong A. Giả sử rằng K có đặc số ≠2\neq 2. Cho G là nhóm con của A∗A^* gồm các x∈Ax \in A sao cho xxt=xtx=1xx^t = x^t x = 1. Khi đó G là một nhóm con Lie của A∗A^* và L(G)\mathbf{L}(G) là tập hợp các y∈Ay \in A sao cho yt=−yy^t = -y.

Cho S (resp. S') là tập hợp các y∈Ay \in A sao cho y=yty = y^t (resp. y=−yty = -y^t). Khi đó S, S' là các không gian con vectơ đóng của A. Công thức

y=12(y+yt)+12(y−yt) y = \frac{1}{2}(y + y^t) + \frac{1}{2}(y - y^t)

chứng minh rằng A là tổng trực tiếp tôpô của S và S'. Cho f là ánh xạ từ A vào S được định nghĩa bởi f(x)=xxtf(x) = xx^t. Ánh xạ này là giải tích. Với mọi y∈Ay \in A, f(1+y)=1+y+yt+yytf(1 + y) = 1 + y + y^t + yy^t; chọn một chuẩn trên A tương thích với cấu trúc đại số của nó; khi đó

f(1+y)∈1+y+yt+o(∥y∥)với y tieˆˊn tới 0. f(1 + y) \in 1 + y + y^t + o(\|y\|) \quad \text{với } y \text{ tiến tới } 0.

Vậy T1(f)(y)=y+ytT_1(f)(y) = y + y^t, do đó f là một phép ngập tại 1. Vì thế, tồn tại một lân cận mở U của 1 trong A sao cho U∩GU \cap G là một đa tạp con của U. Suy ra (§ 1, no. 3, Mệnh đề 6) G là một nhóm con Lie của A*. Hơn nữa, L(G)=Te(G)=Ker⁡T1(f)L(G) = T_e(G) = \operatorname{Ker} T_1(f).

Hệ quả 1

Giả sử rằng K có đặc số ≠2\neq 2. Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên K và ϕ\phi là một dạng song tuyến tính đối xứng không suy biến (resp. phản xứng) trên E. Với mọi u∈L(E)u \in \mathscr{L}(E), cho u∗u^* là liên hợp của u đối với ϕ\phi. Cho G là nhóm trực giao (resp. nhóm symplectic) của ϕ\phi. Khi đó G là một nhóm con Lie của GL(E)\mathbf{GL}(E) và L(G)L(G) là tập hợp các x∈L(E)x \in \mathscr{L}(E) sao cho x∗=−xx^* = -x.

Áp dụng Mệnh đề 37 với A=L(E)A = \mathscr{L}(E) và xt=x∗x^t = x^*.*

Nhận xét

Cho B là một cơ sở của E và J là ma trận của ϕ\phi đối với B. Khi đó L(G)L(G) là tập hợp các phần tử của L(E)\mathscr{L}(E) mà ma trận X của chúng đối với B thỏa mãn phương trình

tX=−JXJ−1. {}^tX = -JXJ^{-1}.

Điều này suy ra từ Algebra, Chương IX, § 1, công thức (50).

Hệ quả 2

Cho E là một không gian Hilbert phức (ứng với thực) và U là nhóm unita của E. Khi đó U là một nhóm con thực của GL(E)\mathbf{GL}(E) và L(U)L(U) là tập hợp các x∈L(E)x \in \mathscr{L}(E) sao cho x∗=−xx^* = -x.

Áp dụng Mệnh đề 37 với A=L(E)A = \mathscr{L}(E) được xét như một đại số trên R\mathbf{R} và xt=x∗x^t = x^*.

Hệ quả 3

Cho E là một không gian vectơ phức hữu hạn chiều, ϕ\phi là một dạng sesquilinear Hermit không suy biến trên E và U là nhóm unita của ϕ\phi. Khi đó U là một nhóm Lie thực con của GL(E)\mathbf{GL}(E) và L(U)L(U) là tập hợp các x∈L(E)x \in \mathscr{L}(E) sao cho ixix là Hermit.

Khi E≠{0}E \neq \{0\}, U không là một nhóm Lie con của nhóm Lie phức GL(E)\mathbf{GL}(E), vì L(U)L(U) không phải là một không gian con vectơ phức của L(E)\mathscr{L}(E).

11. Biểu diễn tuyến tính

Cho G là một nhóm Lie, E là một không gian đầy đủ khả chuẩn và π\pi là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên E (§ 1, no. 2). Cấu xạ liên kết t↦⟨t,π⟩t \mapsto \langle t, \pi \rangle từ T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) vào L(E)\mathscr{L}(E) là một cấu xạ đại số (no. 9, Mệnh đề 33) và hạn chế của nó lên L(G)L(G) là L(π)L(\pi). Do đó L(π)L(\pi) là một biểu diễn của L(G)L(G) trên EE (Chương I, § 3, Định nghĩa 1).

Mệnh đề 38

Xét G như tác động trên E ở bên trái bởi ánh xạ (g,x)↦π(g)x(g, x) \mapsto \pi(g)x. Cho b∈Eb \in E và φ(b)\varphi(b) là ánh xạ quỹ đạo của nó. Đồng nhất Tb(E)T_b(E) với EE một cách chính tắc. Với mọi t∈L(G)t \in L(G),

(L(π)t)(b)=⟨t,φ(b)⟩=φ(b)∗t=t∗εb. (L(\pi)t)(b) = \langle t, \varphi(b) \rangle = \varphi(b)*t = t * \varepsilon_b.

Đặc biệt, trường vectơ do tt xác định trên EE là trường b↦(L(π)t)(b)b \mapsto (L(\pi)t)(b).

L(π)t=⟨t,π⟩L(\pi)t = \langle t, \pi \rangle (no. 9, Mệnh đề 34). Vì ánh xạ A↦AbA \mapsto Ab từ L(E)\mathscr{L}(E) vào EE là liên tục và tuyến tính, suy ra rằng

(L(π)t)(b)=⟨t,g↦π(g)b⟩=⟨t,IdE∘φ(b)⟩=⟨φ(b)∗t,IdE⟩(Diff. & Anal. Man., R, 13.2.3)=φ(b)∗t. \begin{align*} (L(\pi)t)(b) &= \langle t, g \mapsto \pi(g)b \rangle \\ &= \langle t, \mathrm{Id}_E \circ \varphi(b) \rangle \\ &= \langle \varphi(b)*t, \mathrm{Id}_E \rangle \quad (\text{Diff. \& Anal. Man., R, 13.2.3}) \\ &= \varphi(b)*t. \end{align*}

Cuối cùng, φ(b)∗t=t∗εb\varphi(b)*t = t * \varepsilon_b (no. 3, Mệnh đề 14 (ii)).

Mệnh đề 39

Giả sử KK có đặc số 0. Cho GG là một nhóm Lie, EE là một không gian vectơ hữu hạn chiều và π\pi là một biểu diễn tuyến tính giải tích của GG trên EE. Cho E1,E2E_1, E_2 là các không gian con vectơ của EE sao cho E2⊂E1E_2 \subset E_1. Tập hợp G1G_1 gồm các g∈Gg \in G sao cho π(g)x≡x\pi(g)x \equiv x (mod. E2E_2) với mọi x∈E1x \in E_1 là một nhóm con Lie của GG và L(G1)L(G_1) là tập hợp các a∈L(G)a \in L(G) sao cho L(π)aL(\pi)a ánh xạ E1E_1 vào E2E_2.

Điều này suy ra từ các Mệnh đề 29 (no. 8) và 36 (no. 10).

Hệ quả 1

Với ký hiệu của Mệnh đề 39, tập hợp các g∈Gg \in G sao cho π(g)(E1)⊂E1\pi(g)(E_1) \subset E_1 là một nhóm con Lie của GG và đại số Lie của nó là tập hợp các a∈L(G)a \in L(G) sao cho L(π)aL(\pi)a ánh xạ E1E_1 vào E1E_1.

Ta áp dụng Mệnh đề 39 với E1=E2E_1 = E_2.

Hệ quả 2

Cho G,E,πG, E, \pi như trong Mệnh đề 39. Cho FF là một tập con của EE. Tập hợp các g∈Gg \in G sao cho π(g)x=x\pi(g)x = x với mọi x∈Fx \in F là một nhóm con Lie của GG và đại số Lie của nó là tập hợp các a∈L(G)a \in L(G) sao cho (L(π)a)(x)=0(L(\pi)a)(x) = 0 với mọi x∈Fx \in F.

Ta áp dụng Mệnh đề 39 với E2={0}E_2 = \{0\} và E1E_1 là không gian con vectơ của EE sinh bởi FF.

Cho π1,π2,…,πn\pi_1, \pi_2, \ldots, \pi_n là các biểu diễn tuyến tính giải tích của GG. Rõ ràng tổng trực tiếp π\pi của các πi\pi_i (Đại số, Chương VIII, § 13, no. 1) là một biểu diễn tuyến tính giải tích của GG và L(π)L(\pi) là tổng trực tiếp của L(π1),L(π2),…,L(πn)L(\pi_1), L(\pi_2), \ldots, L(\pi_n) (Chương I, § 3, no. 1).

Mệnh đề 40

Cho GG là một nhóm Lie, EE là một không gian đầy đủ chuẩn được, π\pi là một biểu diễn tuyến tính giải tích của GG trên EE và FF là một không gian con vectơ đóng của EE ổn định dưới π(G)\pi(G). Giả sử rằng KK có đặc số 0, hoặc rằng FF là một nhân tử trực tiếp của EE.

(i) Biểu diễn con π1\pi_1 và biểu diễn thương π2\pi_2 của π\pi được xác định bởi FF là các biểu diễn giải tích.

(ii) FF ổn định dưới L(π)(L(G))L(\pi)(L(G)).

(iii) Cho ϱ1\varrho_1 và ϱ2\varrho_2 là biểu diễn con và biểu diễn thương của L(π)L(\pi) được xác định bởi FF. Khi đó L(π1)=ϱ1,L(π2)=ϱ2L(\pi_1) = \varrho_1, L(\pi_2) = \varrho_2.

Cho AA là tập hợp các u∈L(E)u \in \mathscr{L}(E) sao cho u(F)⊂Fu(F) \subset F. Khi đó AA là một không gian vectơ con đóng của L(E)\mathscr{L}(E) và π\pi nhận các giá trị của nó trong AA. Nhờ các giả thiết về KK và FF, ánh xạ π′:G→A\pi': G \to A có cùng đồ thị với π\pi là giải tích (Đa tạp khả vi và giải tích, R, 5.8.5). Các ánh xạ chính tắc θ1:A→L(F)\theta_1 : A \to \mathscr{L}(F) và θ2:A→L(E/F)\theta_2 : A \to \mathscr{L}(E/F) là liên tục và tuyến tính, do đó là giải tích. Điều này chứng minh (i). Các ánh xạ Te(π)T_e(\pi) và Te(π′)T_e(\pi') có cùng đồ thị và do đó L(π)(L(G))⊂AL(\pi)(L(G)) \subset A, điều này chứng minh (ii). Ta có

Te(π1)=Te(θ1∘π′)=θ1∘Te(π′)=ϱ1Te(π2)=Te(θ2∘π′)=θ2∘Te(π′)=ϱ2. T_e(\pi_1) = T_e(\theta_1 \circ \pi') = \theta_1 \circ T_e(\pi') = \varrho_1 \\ T_e(\pi_2) = T_e(\theta_2 \circ \pi') = \theta_2 \circ T_e(\pi') = \varrho_2.

Mệnh đề 41

Cho* GG là một nhóm Lie và π1,π2,…,πn,π\pi_1, \pi_2, \ldots, \pi_n, \pi là các biểu diễn tuyến tính giải tích của GG trên các không gian đầy đủ khả chuẩn E1,E2,…,En,EE_1, E_2, \ldots, E_n, E. Cho

(x1,x2,…,xn)↦x1x2…xn (x_1, x_2, \ldots, x_n) \mapsto x_1 x_2 \ldots x_n
là một ánh xạ đa tuyến tính liên tục từ E1×E2×⋯×EnE_1 \times E_2 \times \cdots \times E_n vào EE. Giả sử rằng
π(g)(x1x2…xn)=(π1(g)x1)(π2(g)x2)…(πn(g)xn) \pi(g)(x_1 x_2 \ldots x_n) = (\pi_1(g)x_1)(\pi_2(g)x_2) \ldots (\pi_n(g)x_n)
với mọi g∈G,x1∈E1,…,xn∈Eng \in G, x_1 \in E_1, \ldots, x_n \in E_n. Khi đó
(L(π)a)(x1x2…xn)=∑i=1nx1x2…xi−1((L(πi)a)xi)xi+1…xn (L(\pi)a)(x_1 x_2 \ldots x_n) = \sum_{i=1}^n x_1 x_2 \ldots x_{i-1} ((L(\pi_i)a)x_i) x_{i+1} \ldots x_n
với mọi a∈L(G),x1∈E1,…,xn∈Ena \in L(G), x_1 \in E_1, \ldots, x_n \in E_n.

Làm một ví dụ, ta thực hiện phép tính với n=2n = 2.

(L(π)a)(x1x2)=⟨a,g↦π(g)(x1x2)⟩(Mệnh đeˆˋ 38)=⟨a,(g↦π1(g)x1)(g↦π2(g)x2)⟩=⟨a,g↦π1(g)x1⟩⋅x2+x1⋅⟨a,g↦π2(g)x2⟩(*Diff.* & *Anal.* *Man.*, R, 5.5.6)=((L(π1)a)x1)⋅x2+x1⋅((L(π2)a)x2)(Mệnh đeˆˋ 38). \begin{align*} (L(\pi)a)(x_1 x_2) &= \langle a, g \mapsto \pi(g)(x_1 x_2) \rangle & \text{(Mệnh đề 38)} \\ &= \langle a, (g \mapsto \pi_1(g)x_1)(g \mapsto \pi_2(g)x_2) \rangle \\ &= \langle a, g \mapsto \pi_1(g)x_1 \rangle \cdot x_2 + x_1 \cdot \langle a, g \mapsto \pi_2(g)x_2 \rangle & \text{(*Diff.* \& *Anal.* *Man.*, R, 5.5.6)} \\ &= ((L(\pi_1)a)x_1) \cdot x_2 + x_1 \cdot ((L(\pi_2)a)x_2) & \text{(Mệnh đề 38)}. \end{align*}

Hệ quả 1

Cho* GG là một nhóm Lie, E1,…,En+1E_1, \ldots, E_{n+1} là các không gian đầy đủ khả chuẩn và π1,…,πn+1\pi_1, \ldots, \pi_{n+1} là các biểu diễn tuyến tính giải tích của GG trên E1,…,En+1E_1, \ldots, E_{n+1}. Cho

E=L(E1,…,En;En+1) E = \mathscr{L}(E_1, \ldots, E_n; E_{n+1})
là không gian đầy đủ khả chuẩn của các ánh xạ đa tuyến tính liên tục từ E1×⋯×EnE_1 \times \cdots \times E_n vào En+1E_{n+1} (Tôpô đại cương, Chương X, § 3, no. 2). Với mọi g∈Gg \in G, cho π(g)\pi(g) là tự đẳng cấu của EE được xác định bởi
(π(g)u)(x1,…,xn)=πn+1(g)(u(π1(g)−1x1,…,πn(g)−1xn)). (\pi(g)u)(x_1, \ldots, x_n) = \pi_{n+1}(g)(u(\pi_1(g)^{-1}x_1, \ldots, \pi_n(g)^{-1}x_n)).

Khi đó π\pi là một biểu diễn tuyến tính giải tích của GG trên EE và

((L(π)a)u)(x1,…,xn)=−∑i=1nu(x1,…,xi−1,(L(πi)a)xi,xi+1,…,xn) ((L(\pi)a)u)(x_1, \ldots, x_n) = -\sum_{i=1}^n u(x_1, \ldots, x_{i-1}, (L(\pi_i)a)x_i, x_{i+1}, \ldots, x_n)
+(L(πn+1)a)(u(x1,…,xn)) \quad + (L(\pi_{n+1})a)(u(x_1, \ldots, x_n))
với mọi a∈L(G)a \in L(G), u∈Eu \in E, x1∈E1,…,xn∈Enx_1 \in E_1, \ldots, x_n \in E_n.

Mỗi phần tử (A1,…,An+1)(A_1, \ldots, A_{n+1}) của L(E1)×⋯×L(En+1)\mathscr{L}(E_1) \times \cdots \times \mathscr{L}(E_{n+1}) xác định một tự đồng cấu liên tục θ(A1,…,An+1)\theta(A_1, \ldots, A_{n+1}) của EE bởi công thức

(θ(A1,…,An+1)u)(x1,…,xn)=An+1(u(A1x1,…,Anxn)). (\theta(A_1, \ldots, A_{n+1})u)(x_1, \ldots, x_n) = A_{n+1}(u(A_1x_1, \ldots, A_nx_n)).
Ánh xạ θ\theta của L(E1)×⋯×L(En+1)\mathscr{L}(E_1) \times \cdots \times \mathscr{L}(E_{n+1}) vào L(E)\mathscr{L}(E) là liên tục và đa tuyến tính. Khi đó, với mọi g∈Gg \in G,
π(g)=θ(π1(g−1),…,πn(g−1),πn+1(g)) \pi(g) = \theta(\pi_1(g^{-1}), \ldots, \pi_n(g^{-1}), \pi_{n+1}(g))
và do đó π\pi là giải tích. Ta áp dụng Mệnh đề 41 cho ánh xạ
(x1,…,xn,u)↦u(x1,…,xn) (x_1, \ldots, x_n, u) \mapsto u(x_1, \ldots, x_n)
từ E1×⋯×En×EE_1 \times \cdots \times E_n \times E vào En+1E_{n+1}. Khi đó
πn+1(g)(u(x1,…,xn))=(π(g)u)(π1(g)x1,…,πn(g)xn) \pi_{n+1}(g)(u(x_1, \ldots, x_n)) = (\pi(g)u)(\pi_1(g)x_1, \ldots, \pi_n(g)x_n)
và do đó
(L(πn+1)a)(u(x1,…,xn))=∑i=1nu(x1,…,(L(πi)a)xi,…,xn) (L(\pi_{n+1})a)(u(x_1, \ldots, x_n)) = \sum_{i=1}^n u(x_1, \ldots, (L(\pi_i)a)x_i, \ldots, x_n)
+((L(π)a)u)(x1,…,xn). \quad + ((L(\pi)a)u)(x_1, \ldots, x_n).

Khi các EiE_i là hữu hạn chiều, biểu diễn L(π)L(\pi) của L(G)L(G) được dẫn xuất từ các biểu diễn L(π1),…,L(πn+1)L(\pi_1), \ldots, L(\pi_{n+1}) theo thủ tục của Chương I, § 3, Mệnh đề 3.

Hệ quả 2

Cho GG là một nhóm Lie và π\pi là một biểu diễn tuyến tính giải tích của GG trên một không gian định chuẩn đầy đủ EE. Khi đó g↦tπ(g)−1g \mapsto {}^t\pi(g)^{-1} là một biểu diễn tuyến tính giải tích ρ\rho của GG trên không gian định chuẩn đầy đủ L(E,K)\mathscr{L}(E, K)\footnote{Cũng như khi K=RK = \mathbf{R} hoặc C\mathbf{C}, chuyển vị tπ(g){}^t\pi(g) xét ở đây là sự hạn chế lên L(E,K)\mathscr{L}(E, K) của chuyển vị của π(g)\pi(g) theo nghĩa đại số thuần túy.} và L(ρ)a=−t(L(π)a)L(\rho)a = -{}^t(L(\pi)a) với mọi a∈L(G)a \in L(G).

Đây là một trường hợp riêng của Hệ quả 1.

ρ\rho được gọi là biểu diễn phản liên hợp của π\pi.

Khi EE là hữu hạn chiều, L(ρ)L(\rho) là biểu diễn đối ngẫu của L(π)L(\pi) theo nghĩa của Chương I, § 3, no. 3.

Hệ quả 3

Cho GG là một nhóm Lie và π1,…,πn\pi_1, \ldots, \pi_n là các biểu diễn tuyến tính giải tích của GG trên các không gian vectơ hữu hạn chiều E1,…,EnE_1, \ldots, E_n. Khi đó biểu diễn π1⊗⋯⊗πn\pi_1 \otimes \cdots \otimes \pi_n của GG (Phụ lục) là giải tích và L(π1⊗⋯⊗πn)L(\pi_1 \otimes \cdots \otimes \pi_n) là tích tenxơ của L(π1),…,L(πn)L(\pi_1), \ldots, L(\pi_n).

Ánh xạ (A1,…,An)↦A1⊗⋯⊗An(A_1, \ldots, A_n) \mapsto A_1 \otimes \cdots \otimes A_n của L(E1)×⋯×L(En)\mathscr{L}(E_1) \times \cdots \times \mathscr{L}(E_n) vào L(E1⊗⋯⊗En)\mathscr{L}(E_1 \otimes \cdots \otimes E_n) là đa tuyến tính, do đó π\pi là giải tích. Xét ánh xạ (x1,…,xn)↦x1⊗⋯⊗xn(x_1, \ldots, x_n) \mapsto x_1 \otimes \cdots \otimes x_n của E1×⋯×EnE_1 \times \cdots \times E_n vào

E1⊗⋯⊗En. E_1 \otimes \cdots \otimes E_n.
Theo Mệnh đề 41, ta thấy rằng
(L(π)a)(x1⊗⋯⊗xn)=∑i=1nx1⊗⋯⊗(L(πi)a)xi⊗⋯⊗xn (L(\pi)a)(x_1 \otimes \cdots \otimes x_n) = \sum_{i=1}^n x_1 \otimes \cdots \otimes (L(\pi_i)a)x_i \otimes \cdots \otimes x_n
với mọi a∈L(G)a \in L(G), xi∈Eix_i \in E_i đối với 1≤i≤n1 \leq i \leq n. Do đó L(π)L(\pi) là tích tenxơ của các L(πi)L(\pi_i).

Hệ quả 4

Cho GG là một nhóm Lie và π\pi là một biểu diễn tuyến tính giải tích của GG trên một không gian vectơ hữu hạn chiều EE. Khi đó các biểu diễn Tn(π)T^n(\pi), Sn(π)S^n(\pi) và ∧n(π)\wedge^n(\pi) của GG (Phụ lục) là giải tích và

L(Tn(π))=Tn(L(π)),L(Sn(π))=Sn(L(π)),L(∧n(π))=∧n(L(π)). L(T^n(\pi)) = T^n(L(\pi)), \quad L(S^n(\pi)) = S^n(L(\pi)), \quad L(\wedge^n(\pi)) = \wedge^n(L(\pi)).
Điều này suy ra từ Hệ quả 3 và Mệnh đề 40.

Hệ quả 5

Cho AA là một đại số hữu hạn chiều. Giả sử KK có đặc số 0. Nhóm tự đẳng cấu Aut(A)\mathrm{Aut}(A) của AA là một nhóm con Lie của GL(A)\mathbf{GL}(A) và L(Aut(A))L(\mathrm{Aut}(A)) là đại số Lie của các đạo hàm của AA.

Điều này suy ra từ Hệ quả 1 (áp dụng cho E=L(A,A;A)E = \mathscr{L}(A, A; A)) và Hệ quả 2 của Mệnh đề 39 (áp dụng cho tập con của EE gồm chỉ phép nhân trên AA).

Nhận xét

Áp dụng Hệ quả 1 với G=GL(F)G = \mathbf{GL}(F) (FF là một không gian chuẩn hóa đầy đủ), π1=π2=IdG\pi_1 = \pi_2 = \mathrm{Id}_G và π3\pi_3 là biểu diễn tầm thường của GG trên KK. Ta thu được một biểu diễn giải tích π\pi của GL(F)\mathbf{GL}(F) trên L(F,F;K)\mathscr{L}(F, F; K). Giả sử rằng FF là hữu hạn chiều và rằng KK có đặc số 0. Áp dụng Hệ quả 2 của Mệnh đề 39 cho π\pi, ta thu lại phần của Hệ quả 1 của Mệnh đề 37.

Mệnh đề 42

Cho GG là một nhóm Lie, XX là một đa tạp giải tích, (g,x)↦gx(g, x) \mapsto gx (resp. xgxg) là một luật phép toán giải tích trái (resp. phải) của GG trên XX và x0x_0 là một điểm của XX bất biến dưới GG. Với mọi g∈Gg \in G, ký hiệu τ(g)\tau(g) là tự đẳng cấu x↦gxx \mapsto gx (resp. xgxg) của XX và π(g)\pi(g) là tự đẳng cấu của Tx0(X)T_{x_0}(X) tiếp xúc tại x0x_0 với τ(g)\tau(g). (i) π\pi là một biểu diễn giải tích của GG (resp. G∨G^\vee) trên Tx0(X)T_{x_0}(X). (ii) Với mọi a∈L(G)a \in L(G) và mọi ξ0∈Tx0(X)\xi_0 \in T_{x_0}(X), có thể tính L(π)a.ξ0L(\pi)a.\xi_0 như sau: gọi DaD_a là trường vectơ do aa xác định trên XX và ξ\xi là một trường vectơ lớp C1C^1 trong một lân cận mở của x0x_0 sao cho ξ(x0)=ξ0\xi(x_0) = \xi_0; khi đó

L(π)a.ξ0=−[Da,ξ](x0). L(\pi)a.\xi_0 = -[D_a, \xi](x_0).

τ(gg′)=τ(g)τ(g′)\tau(gg') = \tau(g)\tau(g') (resp. τ(g′)τ(g)\tau(g')\tau(g)) và do đó π(gg′)=π(g)π(g′)\pi(gg') = \pi(g)\pi(g') (resp. π(g′)π(g)\pi(g')\pi(g)). Mặt khác, vì TXTX là một G-bó vectơ lớp CωC^\omega (§ 1, no. 8, mệnh đề 16), nên π\pi là giải tích, do đó có (i).

Để chứng minh (ii), giả sử rằng G tác động bên trái. Tồn tại một lân cận mở I của 0 trong K và một ánh xạ giải tích γ\gamma từ I vào G sao cho γ(0)=e,T0(γ)1=a\gamma(0) = e, T_0(\gamma)1 = a. Khi đó DaD_a là trường vectơ trên X được xác định bởi ánh xạ ϕ:(λ,x)↦γ(λ)x\phi : (\lambda, x) \mapsto \gamma(\lambda)x từ I×XI \times X vào X (§ 2, no. 2). Nếu ϕλ\phi_\lambda ký hiệu song ánh x↦γ(λ)xx \mapsto \gamma(\lambda)x của X lên X, thì

[Da,ξ](x0)=(ddλ(Tϕλ(x0)(ϕλ−1)ξ(ϕλ(x0))))λ=0(Diff. & Anal. Man., R, [D_a, \xi](x_0) = \left( \frac{d}{d\lambda} (T_{\phi_\lambda(x_0)}(\phi_\lambda^{-1})\xi(\phi_\lambda(x_0))) \right)_{\lambda=0} \quad (\text{Diff. \& Anal. Man., R,}
=(ddλ(Tx0(ϕλ−1)ξ0))λ=0 = \left( \frac{d}{d\lambda} (T_{x_0}(\phi_\lambda^{-1})\xi_0) \right)_{\lambda=0}
=(ddλ(π(γ(λ))−1ξ0))λ=0. = \left( \frac{d}{d\lambda} (\pi(\gamma(\lambda))^{-1}\xi_0) \right)_{\lambda=0}.

Vì các ánh xạ λ↦γ(λ)−1\lambda \mapsto \gamma(\lambda)^{-1} và λ↦γ(−λ)\lambda \mapsto \gamma(-\lambda) tiếp xúc tại 0, nên biểu thức này cũng bằng

−(ddλ(π(γ(λ))ξ0))λ=0 - \left( \frac{d}{d\lambda} (\pi(\gamma(\lambda))\xi_0) \right)_{\lambda=0}
=−(ddλ(π∘γ)(λ))λ=0ξ0 = - \left( \frac{d}{d\lambda} (\pi \circ \gamma)(\lambda) \right)_{\lambda=0} \xi_0
=−L(π)a.ξ0. = -L(\pi)a.\xi_0.

12. Biểu diễn kề

Cho G là một nhóm Lie. Xét luật phép toán trái giải tích

(g,g′)↦gg′g−1=(Int⁡g)g′ (g, g') \mapsto gg'g^{-1} = (\operatorname{Int} g)g'
từ G vào G. Luật phép toán này xác định, theo no. 3, một ánh xạ song tuyến tính của T(∞)(G)×T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) \times \mathscr{T}^{(\infty)}(G) vào T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G), mà trong số này chúng ta sẽ ký hiệu bởi τ\tau. Theo Mệnh đề 13 của no. 3,
(t∗t′)τt′′=tτ(t′τt′′) (t * t') \tau t'' = t \tau (t' \tau t'')
với mọi t,t′,t′′t, t', t'' trong T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G). Theo Mệnh đề 14 (i) của no. 3,
εgτt=(Int⁡g)∗t \varepsilon_g \tau t = (\operatorname{Int} g)_*t
với mọi g∈Gg \in G và t∈T(∞)(G)t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G). Đặc biệt, ánh xạ t↦εgτtt \mapsto \varepsilon_g \tau t của T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) vào T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G) là một tự đẳng cấu của song đại số T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G). Các hạn chế của nó lên U(G),Us(G),L(G)U(G), U_s(G), L(G) được ký hiệu lần lượt bởi Ad⁡U(G)(g),Ad⁡Us(G)(g),Ad⁡L(G)(g)\operatorname{Ad}_{U(G)}(g), \operatorname{Ad}_{U_s(G)}(g), \operatorname{Ad}_{L(G)}(g). Ta thường viết Ad⁡(g)\operatorname{Ad}(g) thay cho Ad⁡L(G)(g)\operatorname{Ad}_{L(G)}(g) khi không thể có sự nhầm lẫn. Theo (23), Ad⁡(g)\operatorname{Ad}(g) là ánh xạ tiếp xúc tại e của Int⁡(g)\operatorname{Int}(g). Nó là một tự đẳng cấu của đại số Lie chuẩn hoá được

L(G)\mathbf{L}(G). Khi KK có đặc số 0, AdU(G)(g)\mathrm{Ad}_{\mathbf{U}(G)}(g) là tự đẳng cấu duy nhất của U(G)\mathbf{U}(G) mở rộng Ad(g)\mathrm{Ad}(g).

Nếu ϕ\phi là một cấu xạ của nhóm Lie GG vào một nhóm Lie HH, thì

ϕ∗(t⊤t′)=ϕ∗(t)⊤ϕ∗(t′) \phi_*(t \top t') = \phi_*(t) \top \phi_*(t')
với mọi t,t′t, t' trong T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G); điều này suy ra từ Mệnh đề 15 của no. 3.

Mệnh đề 43

Cho t,ut, u thuộc T(∞)(G)\mathscr{T}^{(\infty)}(G). Cho ∑i=1nti⊗ti′\sum_{i=1}^n t_i \otimes t'_i là ảnh của tt dưới đồng tích. Khi đó*

t⊤u=∑i=1nti∗u∗ti′∨. t \top u = \sum_{i=1}^n t_i * u * {t'_i}^\vee.

Theo định nghĩa, t⊤ut \top u là ảnh của t⊗ut \otimes u dưới ánh xạ (g,g′)↦gg′g−1(g, g') \mapsto gg'g^{-1} từ G×GG \times G vào GG. Mà ánh xạ này thu được bằng cách hợp thành các ánh xạ sau:

α:(g,g′)↦(g,g,g′)từ G×G vaˋo G×G×Gβ:(g,g′,g′′)↦(g,g′−1,g′′)từ G×G×G vaˋo G×G×Gγ:(g,g′,g′′)↦gg′′g′từ G×G×G vaˋo G. \begin{aligned} \alpha & : (g, g') \mapsto (g, g, g') & \text{từ } G \times G \text{ vào } G \times G \times G \\ \beta & : (g, g', g'') \mapsto (g, {g'}^{-1}, g'') & \text{từ } G \times G \times G \text{ vào } G \times G \times G \\ \gamma & : (g, g', g'') \mapsto gg''g' & \text{từ } G \times G \times G \text{ vào } G. \end{aligned}

Mặt khác:

α∗(t⊗u)=∑i=1n(ti⊗ti′)⊗u=∑i=1nti⊗ti′⊗uβ∗(∑i=1nti⊗ti′⊗u)=∑i=1nti⊗ti′∨⊗uγ∗(∑i=1nti⊗ti′∨⊗u)=∑i=1nti∗u∗ti′∨. \begin{aligned} \alpha_*(t \otimes u) &= \sum_{i=1}^n (t_i \otimes t'_i) \otimes u = \sum_{i=1}^n t_i \otimes t'_i \otimes u \\ \beta_* \left( \sum_{i=1}^n t_i \otimes t'_i \otimes u \right) &= \sum_{i=1}^n t_i \otimes {t'_i}^\vee \otimes u \\ \gamma_* \left( \sum_{i=1}^n t_i \otimes {t'_i}^\vee \otimes u \right) &= \sum_{i=1}^n t_i * u * {t'_i}^\vee. \end{aligned}

Hệ quả 1

Cho u∈L(G)u \in \mathbf{L}(G) và u′∈T(∞)(G)u' \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G). Khi đó u⊤u′=u∗u′−u′∗uu \top u' = u * u' - u' * u.

Ảnh của uu dưới đồng tích là u⊗εe+εe⊗uu \otimes \varepsilon_e + \varepsilon_e \otimes u, do đó

u⊤u′=u∗u′∗εe+εe∗u′∗u∨=u∗u′−u′∗u. u \top u' = u * u' * \varepsilon_e + \varepsilon_e * u' * u^\vee = u * u' - u' * u.

Hệ quả 2

Cho t∈T(∞)(G)t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G) và g∈Gg \in G. Khi đó εg⊤t=εg∗t∗εg−1\varepsilon_g \top t = \varepsilon_g * t * \varepsilon_{g^{-1}}. Nếu t∈L(G)t \in \mathbf{L}(G), thì εg⊤t=gtg−1\varepsilon_g \top t = gtg^{-1} (trong đó tích sau được tính trong nhóm T(G)\mathbf{T}(G)).

Ảnh của εg\varepsilon_g dưới đồng tích là εg⊗εg\varepsilon_g \otimes \varepsilon_g.

Hệ quả 3

Cho a∈L(G)a \in \mathbf{L}(G). Trường vectơ được xác định bởi aa và phép toán trái g↦Int gg \mapsto \mathrm{Int}\, g của GG trên GG là trường Ra−La\mathbf{R}_a - \mathbf{L}_a.

Giá trị của trường này tại gg là

a⊤εg=a∗εg−εg∗a(Hệ quả 1)=(Ra)g−(La)g(Định nghı˜a 5). \begin{aligned} a \top \varepsilon_g &= a * \varepsilon_g - \varepsilon_g * a & \text{(Hệ quả 1)} \\ &= (\mathbf{R}_a)_g - (\mathbf{L}_a)_g & \text{(Định nghĩa 5)}. \end{aligned}

Với mọi g∈Gg \in G và mọi t∈L(G)t \in L(G),

(Ad g)(t)=εg⊤t=εg∗t∗εg−1=gtg−1. (\mathrm{Ad}\,g)(t) = \varepsilon_g \top t = \varepsilon_g * t * \varepsilon_g^{-1} = gtg^{-1}.
Vì Ad g=Te(Int g)\mathrm{Ad}\,g = T_e(\mathrm{Int}\,g), Mệnh đề 42 của no. 11 chứng minh rằng Ad\mathrm{Ad} là một biểu diễn tuyến tính giải tích của GG trên không gian khả chuẩn L(G)L(G).

Định nghĩa 8

Biểu diễn Ad của G trên L(G) được gọi là biểu diễn liên hợp của G.

Mệnh đề 44

Với mọi a∈L(G)a \in L(G),*

(L(Ad))(a)=adL(G)a. (L(\mathrm{Ad}))(a) = \mathrm{ad}_{L(G)}a.
Cho b∈L(G)b \in L(G). Theo Mệnh đề 42 (ii) của no. 11 và Hệ quả 3 của Mệnh đề 43,
(L(Ad))(a).b=−[Ra−La1Lb](e). (L(\mathrm{Ad}))(a).b = -[R_a - L_{a_1}L_b](e).
Bây giờ Ra∘Lb=Lb∘RaR_a \circ L_b = L_b \circ R_a (no. 6, Mệnh đề 23 (ii)), do đó [Ra,Lb]=0[R_a, L_b] = 0; khi đó, dùng Mệnh đề 23 (ii),
(L(Ad))(a).b=[La,Lb](e)=L[a,b](e)=[a,b]=(adL(G)a)b. (L(\mathrm{Ad}))(a).b = [L_a, L_b](e) = L_{[a, b]}(e) = [a, b] = (\mathrm{ad}_{L(G)}a)b.

Mệnh đề 45

Giả sử rằng G là hữu hạn chiều và rằng K có đặc số 0. Cho s là một số nguyên ⩾0\geqslant 0. Khi đó ánh xạ π:g↦AdUs(G)(g)\pi : g \mapsto \mathrm{Ad}_{U_s(G)}(g) là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên Us(G)U_s(G) và L(π)a=adUs(G)aL(\pi)a = \mathrm{ad}_{U_s(G)}a với mọi a∈L(G)a \in L(G).

Biểu diễn tuyến tính π\pi là một thương của ⨁r=0sTr(Ad)\bigoplus_{r=0}^s \mathrm{Tr}(\mathrm{Ad}) và vì thế là giải tích. Với a∈L(G)a \in L(G) và x1,x2,…,xsx_1, x_2, \ldots, x_s trong L(G)L(G),

(L(π)a)(x1x2…xs)=∑i=1sx1…(L(Ad)a.xi)…xs(Mệnh đeˆˋ 41)=∑i=1sx1…([a,xi])…xs(Mệnh đeˆˋ 44)=(AdUs(G)a)(x1x2…xs). \begin{align*} (L(\pi)a)(x_1x_2\ldots x_s) &= \sum_{i=1}^s x_1 \ldots (L(\mathrm{Ad})a.x_i) \ldots x_s & \text{(Mệnh đề 41)} \\ &= \sum_{i=1}^s x_1 \ldots ([a, x_i]) \ldots x_s & \text{(Mệnh đề 44)} \\ &= (\mathrm{Ad}_{U_s(G)}a)(x_1x_2\ldots x_s). \end{align*}

Mệnh đề 46

Cho h∈G,x∈Th(G)h \in G, x \in T_h(G) và a∈L(G)a \in L(G). Cho ϕ\phi là ánh xạ (g,g′)↦gg′g−1(g, g') \mapsto gg'g^{-1} từ G×GG \times G vào GG. Ảnh y của (a,x)∈Te(G)×Th(G)(a, x) \in T_e(G) \times T_h(G) dưới T(e,h)(ϕ)T_{(e, h)}(\phi) là y=x+h((Ad h−1)a−a)y = x + h((\mathrm{Ad}\,h^{-1})a - a). Ta có*

y=(T(e,h)ϕ)(a⊗εh+εe⊗x)=a⊤εh+εe⊤x=a∗εh−εh∗a+x=h((Ad h−1)a)−ha+x. \begin{align*} y &= (T_{(e, h)}\phi)(a \otimes \varepsilon_h + \varepsilon_e \otimes x) \\ &= a \top \varepsilon_h + \varepsilon_e \top x \\ &= a * \varepsilon_h - \varepsilon_h * a + x \\ &= h((\mathrm{Ad}\,h^{-1})a) - ha + x. \end{align*}

Mệnh đề 47

Cho G là một nhóm Lie, H và E là các nhóm con Lie của G và giả sử rằng hEh−1^{-1} = E với mọi h \in H. Khi đó T(∞)(H)⊂T(∞)(E)⊂T(∞)(E)\mathscr{T}^{(\infty)}(H) \subset \mathscr{T}^{(\infty)}(E) \subset \mathscr{T}^{(\infty)}(E). Đặc biệt, Ad(H)(L(E))⊂L(E)\mathrm{Ad}(H)(L(E)) \subset L(E) và [L(H),L(E)]⊂L(E)[L(H), L(E)] \subset L(E).

Nếu t∈T(∞)(H)t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(H) và t′∈T(∞)(E)t' \in \mathscr{T}^{(\infty)}(E), thì t⊗t′∈T(∞)(H×E)t \otimes t' \in \mathscr{T}^{(\infty)}(H \times E) và ảnh của H×EH \times E dưới ánh xạ (g,g′)↦gg′g−1(g, g') \mapsto gg'g^{-1} được chứa trong E.

Mệnh đề 48

Cho G là một nhóm Lie và H và E là các nhóm con Lie của G. Giả sử rằng G là, với tư cách một nhóm Lie, tích nửa trực tiếp của H bởi E. Cho φ\varphi là biểu diễn tuyến tính g↦(Ad g)∣L(E)g \mapsto (\mathrm{Ad}\, g) \mid L(E) của nhóm Lie G trên L(E)L(E) (xem Mệnh đề 47) và cho σ\sigma là hạn chế của φ\varphi lên H. Khi đó: (i) L(G)L(G) là tổng trực tiếp tôpô của L(H)L(H) và L(E)L(E); (ii) L(H)L(H) là một đại số con của L(G)L(G) và L(E)L(E) là một iđêan của L(G)L(G); (iii) L(σ)L(\sigma) là một biểu diễn tuyến tính của L(H)L(H) trên đại số Lie của các đạo hàm của L(E)L(E); (iv) L(G)L(G) là tích nửa trực tiếp của L(H)L(H) bởi L(E)L(E) được xác định bởi L(σ)L(\sigma) (Chương I, § 1, no. 8).

(i) là hiển nhiên và (ii) suy ra từ Mệnh đề 47. L(σ)=L(φ)∣L(H)L(\sigma) = L(\varphi) \mid L(H). Bây giờ theo Mệnh đề 40 (no. 11) và 44 (no. 12), L(φ)(t)L(\varphi)(t) là, với mọi t∈L(G)t \in L(G), hạn chế của adL(G)t\mathrm{ad}_{L(G)} t lên L(E)L(E). Điều này chứng minh (iii). Dùng (i) và (ii), điều này cũng chứng minh (iv).

Hệ quả

Cho G là một nhóm Lie. Cho Te(G)T_e(G) được trang bị cấu trúc đại số Lie giao hoán duy nhất của nó. Cho τ\tau là một biểu diễn kề của L(G)L(G). Khi đó đại số Lie của T(G)T(G) là tích nửa trực tiếp của L(G)L(G) bởi Te(G)T_e(G) được xác định bởi τ\tau. Nói cách khác, với x,x′x, x' trong L(G)L(G) và y,y′y, y' trong Te(G)T_e(G),

[(x,y),(x′,y′)]=([x,x′],[x,y′]+[y,x′]) [(x, y), (x', y')] = ([x, x'], [x, y'] + [y, x'])

(trong đó dấu ngoặc ở vế trái được tính trong L(T(G))L(T(G)) và các dấu ngoặc ở vế phải trong L(G)L(G)).

Điều này suy ra từ Mệnh đề 48 và Mệnh đề 6 của § 2, no. 2.

Mệnh đề 49

Cho A là một đại số kết hợp có đơn vị, đầy đủ và khả chuẩn. Ta đồng nhất A với L(A∗)L(A^*). Khi đó, nếu g∈A∗g \in A^* và y∈Ay \in A, (Ad g)y=gyg−1(\mathrm{Ad}\, g)y = gyg^{-1}.

Nhớ rằng Ad g=T1(Int g)\mathrm{Ad}\, g = T_1(\mathrm{Int}\, g). Cho ugu_g là ánh xạ x↦gxg−1x \mapsto gxg^{-1} của A vào A. Bản đồ đồng nhất của A∗A^* vào A biến đổi Int g\mathrm{Int}\, g thành ug∣A∗u_g \mid A^*. Ánh xạ tiếp tuyến tại mỗi điểm của A∗A^* của ánh xạ này bằng ugu_g, do đó suy ra mệnh đề.

Hệ quả

Với mọi g∈A∗g \in A^*, đặt i(g)i(g) là tự đẳng cấu y↦gyg−1y \mapsto gyg^{-1} của A, sao cho ii là một biểu diễn tuyến tính giải tích của A∗A^* trên A. Với mọi z∈L(A∗)=A,L(i)zz \in L(A^*) = A, L(i)z là đạo hàm nội y↦zy−yzy \mapsto zy - yz của A.

Điều này suy ra từ Mệnh đề 49 và Mệnh đề 44.

13. Tenxơ và các dạng bất biến

Cho G là một nhóm Lie. Ta xét G như tác động lên chính nó bởi các phép tịnh tiến trái (tương ứng phải). Cho λ\lambda là một hàm tử vectơ thuộc lớp CωC^\omega đối với các đẳng cấu. Khi đó λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}) là một G-bó vectơ giải tích trái (tương ứng phải) (§ 1, no. 8, Hệ quả của Mệnh đề 16). Ánh xạ (g,u)↦gu(g, u) \mapsto gu (tương ứng ugug) từ G×λ(L(G))G \times \lambda(\mathrm{L}(G)) lên λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}) là một đẳng cấu ϕ\phi (tương ứng ψ\psi) của các G-bó vectơ (§ 7, no. 8, Hệ quả 2 của Mệnh đề 17). Mọi tiết diện G-bất biến của λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}) đều giải tích và được xác định bởi giá trị của nó tại ee (§ 1, no. 8, Hệ quả 1 của Mệnh đề 17). Một tiết diện như vậy được gọi là bất biến trái (tương ứng bất biến phải). Cho σ\sigma là một tiết diện bất biến trái của λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}); ảnh biến đổi σ′\sigma' của σ\sigma dưới một phép tịnh tiến phải δ(g)\delta(g) được xác định bởi σ′(δ(g)h)=λ(Th(δ(g)))σ(h)\sigma'(\delta(g)h) = \lambda(\mathrm{T}_h(\delta(g)))\sigma(h) với mọi h∈Gh \in G; nó cũng bất biến trái; nó cũng được dẫn xuất từ σ\sigma bởi γ(g)∘δ(g)=Int(g)\gamma(g) \circ \delta(g) = \mathrm{Int}(g) và do đó

σ′(e)=λ(Ad g)⋅σ(e). \sigma'(e) = \lambda(\mathrm{Ad}\ g)\cdot \sigma(e).

Tương tự, cho τ\tau là một tiết diện bất biến phải của λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}); ảnh biến đổi τ′\tau' của τ\tau dưới một phép tịnh tiến trái γ(g)\gamma(g) cũng bất biến phải và

τ′(e)=λ(Ad g)⋅τ(e). \tau'(e) = \lambda(\mathrm{Ad}\ g)\cdot \tau(e).

Bây giờ ta xét G×GG \times G như tác động lên G ở bên trái bởi

((g,g′),g′′)↦gg′′g′−1. ((g, g'), g'') \mapsto gg''{g'}^{-1}.

Khi đó G là một không gian thuần nhất Lie trái của G×GG \times G (§ 1, no. 6, Ví dụ). Do đó λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}) là một (G×G)(G \times G)-bó vectơ trái giải tích. Một tiết diện của λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}) được gọi là song bất biến nếu nó bất biến dưới tác động của G×GG \times G lên λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}), nói cách khác nếu nó bất biến dưới các phép tịnh tiến trái và phải. Cho λ(L(G))0\lambda(\mathrm{L}(G))_0 là tập hợp các phần tử của λ(L(G))\lambda(\mathrm{L}(G)) bất biến dưới λ(Ad(G))\lambda(\mathrm{Ad}(G)). Với mọi u∈λ(L(G))0u \in \lambda(\mathrm{L}(G))_0, cho σu\sigma_u là ánh xạ từ G vào λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}) được xác định bởi σu(g)=gu=ug\sigma_u(g) = gu = ug. Khi đó u↦σuu \mapsto \sigma_u là một song ánh từ λ(L(G))0\lambda(\mathrm{L}(G))_0 lên tập hợp các tiết diện song bất biến của λ(TG)\lambda(\mathrm{TG}) (§ 1, no. 8, Hệ quả 1 của Mệnh đề 17).

Mệnh đề 50

Cho G là một nhóm Lie (được giả sử là hữu hạn chiều nếu K có đặc số > 0). Cho E là không gian vectơ các dạng đa tuyến tính thay phiên liên tục bậc k trên Te(G)\mathrm{T}_e(G). Với mọi u∈Eu \in E, cho ωu\omega^u là dạng vi phân bậc k trên G sao cho (ωu)g(\omega^u)_g là dạng đa tuyến tính trên Tg(G)\mathrm{T}_g(G) được dẫn xuất từ u bởi phép tịnh tiến h↦ghh \mapsto gh (tương ứng h↦hgh \mapsto hg). Khi đó ωu\omega^u là giải tích và bất biến trái (tương ứng phải) trên G. Ánh xạ u↦ωuu \mapsto \omega^u là một đẳng cấu từ E lên không gian vectơ các dạng vi phân bất biến trái (tương ứng phải) bậc k trên G.

Đây là một trường hợp riêng của điều ta đã nói ở trên.

Cho F là một không gian khả chuẩn đầy đủ. Mệnh đề 50 vẫn đúng nếu thay các dạng vi phân trên G với giá trị trong K bằng các dạng vi phân trên G với giá trị trong F. Với mọi ánh xạ tuyến tính liên tục uu từ Te(G)\mathrm{T}_e(G) vào F, tồn tại một dạng vi phân ωu\omega^u bậc 1 trên G, với giá trị trong F, sao cho (ωu)g=u∘Tg(γ(g)−1)(\omega^u)_g = u \circ \mathrm{T}_g(\gamma(g)^{-1}). Đặc biệt, lấy F=Te(G)F = \mathrm{T}_e(G) và u=IdTe(G)u = \mathrm{Id}_{\mathrm{T}_e(G)}. Khi đó ta thu được dạng vi phân ω\omega trên GG sao cho ωg=Tg(γ(g−1))\omega_g = T_g(\gamma(g^{-1})); dạng vi phân này là bất biến trái và giải tích; nó được gọi là dạng vi phân chính tắc trái của GG. ωg(t)=g−1t\omega_g(t) = g^{-1}t với mọi t∈Tg(G)t \in T_g(G).

Nếu FF lại là một không gian khả chuẩn đầy đủ tùy ý và u∈L(Te(G),F)u \in \mathscr{L}(T_e(G), F), thì ωu=u∘ω\omega^u = u \circ \omega. Đặc biệt (lấy F=KF = K), ánh xạ v↦v∘ωv \mapsto v \circ \omega là một song ánh tuyến tính từ đối ngẫu của Te(G)T_e(G) lên không gian vectơ các dạng vi phân bậc 1 với giá trị trong KK bất biến trái dưới tác dụng của GG.

Tương tự, dạng vi phân ω′\omega' trên GG sao cho ωg′=Tg(δ(g))\omega'_g = T_g(\delta(g)) được gọi là dạng vi phân chính tắc phải của GG. Có những tính chất tương tự như các tính chất của ω\omega, mà chúng tôi để người đọc tự phát biểu. Ánh xạ g↦g−1g \mapsto g^{-1} từ GG lên GG biến đổi ω\omega thành ω′\omega'.

14. Các công thức maurer–cartan

Cho XX là một đa tạp lớp CrC^r, có số chiều hữu hạn nếu KK có đặc số >0> 0, và cho LL là một đại số Lie khả chuẩn đầy đủ. Cho α\alpha là một dạng vi phân bậc 1 trên XX với giá trị trong LL thuộc lớp Cr−1C^{r-1}. Cho x∈Xx \in X. Ánh xạ

(u1,u2)↦[αx(u1),αx(u2)] (u_1, u_2) \mapsto [\alpha_x(u_1), \alpha_x(u_2)]

từ Tx(X)×Tx(X)T_x(X) \times T_x(X) vào LL là một dạng song tuyến tính phản xứng liên tục trên Tx(X)T_x(X) với giá trị trong LL. Ta sẽ ký hiệu nó bởi [α]x2[\alpha]^2_x, sao cho [α]2[\alpha]^2 là một dạng vi phân bậc 2 trên XX với giá trị trong LL. Đồng nhất một lân cận mở của xx trong XX với một tập con mở của một không gian Banach, ta thấy ngay lập tức rằng [α]2[\alpha]^2 thuộc lớp Cr−1C^{r-1}. Nếu X′X' là một đa tạp lớp CrC^r và f:X′→Xf : X' \to X là một cấu xạ, thì

[f∗(α)]2=f([α]2). [f^*(\alpha)]^2 = f([\alpha]^2).

Cho α,β\alpha, \beta là hai dạng vi phân bậc 1 trên XX với giá trị trong LL thuộc lớp Cr−1C^{r-1}. Tích ngoài α∧β\alpha \wedge \beta của α\alpha và β\beta (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 7.8.2) là một dạng vi phân bậc 2 trên XX với giá trị trong LL thuộc lớp Cr−1C^{r-1}; ta có

(α∧β)x(u1,u2)=[αx(u1),βx(u2)]−[αx(u2),βx(u1)] (\alpha \wedge \beta)_x(u_1, u_2) = [\alpha_x(u_1), \beta_x(u_2)] - [\alpha_x(u_2), \beta_x(u_1)]

với u1,u2u_1, u_2 trong Tx(X)T_x(X). Ngay lập tức thấy rằng

[α+β]2=[α]2+[β]2+α∧β [\alpha + \beta]^2 = [\alpha]^2 + [\beta]^2 + \alpha \wedge \beta
α∧α=2[α]2. \alpha \wedge \alpha = 2[\alpha]^2.

Mệnh đề 51

Cho GG là một nhóm Lie, có số chiều hữu hạn nếu KK có đặc số >0> 0, và a1,…,apa_1, \ldots, a_p là các phần tử của L(G)L(G), FF là một không gian khả chuẩn đầy đủ và α\alpha là một dạng vi phân bậc p−1p-1 trên GG với giá trị trong FF. Nếu α\alpha là bất biến trái, thì

(dα)e(a1,…,ap)=∑i<j(−1)i+jαe([ai,aj],a1,…,ai−1,ai+1,…,aj−1,aj+1,…,ap). (d\alpha)_e(a_1, \ldots, a_p) = \sum_{i<j} (-1)^{i+j} \alpha_e([a_i, a_j], a_1, \ldots, a_{i-1}, a_{i+1}, \ldots, a_{j-1}, a_{j+1}, \ldots, a_p).

Nếu α\alpha là bất biến phải, thì

(dα)e(a1,…,ap)=−∑i<j(−1)i+jαe([ai,aj],a1,…,ai−1,ai+1,…,aj−1,aj+1,…,ap). (d\alpha)_e(a_1, \ldots, a_p) = - \sum_{i < j} (-1)^{i+j} \alpha_e([a_i, a_j], a_1, \ldots, a_{i-1}, a_{i+1}, \ldots, a_{j-1}, a_{j+1}, \ldots, a_p).
Giả sử rằng α\alpha là bất biến trái. Theo Differentiable and Analytic Manifolds, R, 8.5.7, khi đó
(dα)(La1,…,Lap)=∑i(−1)i−1Laiα(La1,…,Lai−1,Lai+1,…,Lap)+∑i<j(−1)i+jα([Lai,Laj],La1,…,Lai−1,Lai+1,…,Laj−1,Laj+1,…,Lap). (d\alpha)(L_{a_1}, \ldots, L_{a_p}) = \sum_i (-1)^{i-1} L_{a_i} \alpha(L_{a_1}, \ldots, L_{a_{i-1}}, L_{a_{i+1}}, \ldots, L_{a_p}) + \sum_{i < j} (-1)^{i+j} \alpha([L_{a_i}, L_{a_j}], L_{a_1}, \ldots, L_{a_{i-1}}, L_{a_{i+1}}, \ldots, L_{a_{j-1}}, L_{a_{j+1}}, \ldots, L_{a_p}).
Nhưng các hàm α(La1,…,Lai−1,Lai+1,…,Lap)\alpha(L_{a_1}, \ldots, L_{a_{i-1}}, L_{a_{i+1}}, \ldots, L_{a_p}) trên G là bất biến trái và vì thế là hằng. Do đó
Laiα(La1,…,Lai−1,Lai+1,…,Lap)=0. L_{a_i} \alpha(L_{a_1}, \ldots, L_{a_{i-1}}, L_{a_{i+1}}, \ldots, L_{a_p}) = 0.
Hơn nữa, [Lai,Laj]=L[ai,aj][L_{a_i}, L_{a_j}] = L_{[a_i, a_j]} (Mệnh đề 23), do đó có công thức thứ nhất của Mệnh đề 51. Công thức thứ hai được thiết lập tương tự, lần này dùng quan hệ [Rai,Raj]=−R[ai,aj][R_{a_i}, R_{a_j}] = -R_{[a_i, a_j]}.

Hệ quả 1

Cho G là một nhóm Lie, có số chiều hữu hạn nếu K có đặc số > 0, và ω\omega và ω′\omega' là các dạng vi phân chính tắc trái và phải của G. Khi đó*

dω+[ω]2=0,dω′−[ω′]2=0. d\omega + [\omega]^2 = 0, \qquad d\omega' - [\omega']^2 = 0.
Theo Mệnh đề 51,
(dω)e(a1,a2)=−ωe([a1,a2])=−[a1,a2]=−[ωe(a1),ωe(a2)]=−[ω]e2(a1,a2) (d\omega)_e(a_1, a_2) = -\omega_e([a_1, a_2]) = -[a_1, a_2] = -[\omega_e(a_1), \omega_e(a_2)] = -[\omega]^2_e(a_1, a_2)
do đó có công thức thứ nhất. Công thức thứ hai được thiết lập tương tự.

Hệ quả 2

Giả sử rằng G là hữu hạn chiều. Cho (e1,…,en)(e_1, \ldots, e_n) là một cơ sở của L(G)L(G), (e1∗,…,en∗)(e_1^*, \ldots, e_n^*) là cơ sở đối ngẫu, (cijk)(c_{ijk}) là các hằng cấu trúc của L(G)L(G) đối với cơ sở (e1,…,en)(e_1, \ldots, e_n) và ωi\omega_i (tương ứng ωi′\omega'_i) là dạng vi phân bất biến trái (tương ứng phải) trên G với giá trị trong K sao cho (ωi)e=ei∗(\omega_i)_e = e_i^* (tương ứng (ωi′)e=ei∗(\omega'_i)_e = e_i^*). Khi đó*

dωk+∑i<jcijkωi∧ωj=0(k=1,2,…,n) d\omega_k + \sum_{i < j} c_{ijk} \omega_i \wedge \omega_j = 0 \quad (k = 1, 2, \ldots, n)
dωk′−∑i<jcijkωi′∧ωj′=0(k=1,2,…,n). d\omega'_k - \sum_{i < j} c_{ijk} \omega'_i \wedge \omega'_j = 0 \quad (k = 1, 2, \ldots, n).
Nếu r<sr < s,
(dωk)e(er,es)=−(ωk)e([er,es])=−∑icrsi(ωk)e(ei)=−crsk=−∑i<jcijk(ωi∧ωj)e(er,es). (d\omega_k)_e(e_r, e_s) = -(\omega_k)_e([e_r, e_s]) = -\sum_i c_{rsi} (\omega_k)_e(e_i) = -c_{rsk} = -\sum_{i < j} c_{ijk} (\omega_i \wedge \omega_j)_e(e_r, e_s).
Lập luận là tương tự đối với các ωk′\omega'_k.

15. Phép dựng các dạng vi phân bất biến

Bổ đề 2

Cho G là một nhóm Lie, U là một lân cận mở đối xứng của e trong G, E là một không gian khả chuẩn đầy đủ và ϕ:U2→E\phi : U^2 \to E là một ánh xạ giải tích. Với mọi g∈Ug \in U, gọi ωg\omega_g là vi phân tại điểm g của ánh xạ h↦ϕ(g−1h)h \mapsto \phi(g^{-1}h). Khi đó ω\omega là hạn chế lên U của dạng vi phân bất biến trái trên G mà giá trị tại e là deϕd_e \phi.

Rõ ràng ωe=deϕ\omega_e = d_e \phi. Với mọi g∈Ug \in U và mọi t∈Te(G)t \in T_e(G),

⟨ωg,Te(γ(g))t⟩=⟨dg(ϕ∘γ(g)−1),Te(γ(g))t⟩=⟨deϕ∘Tg(γ(g)−1),Te(γ(g))t⟩=⟨deϕ,t⟩ \langle \omega_g, T_e(\gamma(g))t \rangle = \langle d_g(\phi \circ \gamma(g)^{-1}), T_e(\gamma(g))t \rangle \\ = \langle d_e \phi \circ T_g(\gamma(g)^{-1}), T_e(\gamma(g))t \rangle = \langle d_e \phi, t \rangle

và do đó ωg\omega_g được dẫn xuất từ deϕd_e \phi bởi Te(γ(g))T_e(\gamma(g)).

Mệnh đề 52

Cho n là một số nguyên > 0, G là một nhóm Lie n-chiều, U là một lân cận mở đối xứng của e trong G và ψ:U2→Kn\psi : U^2 \to K^n là một bản đồ tọa độ của G sao cho ψ(e)=0\psi(e) = 0. Nếu (x1,…,xn)(x_1, \ldots, x_n) là các tọa độ của x∈ψ(U)x \in \psi(U) và (y1,…,yn)(y_1, \ldots, y_n) là các tọa độ của y∈ψ(U)y \in \psi(U), ta ký hiệu bởi

m1(x1,…,xn,y1,…,yn),…,mn(x1,…,xn,y1,…,yn) m_1(x_1, \ldots, x_n, y_1, \ldots, y_n), \ldots, m_n(x_1, \ldots, x_n, y_1, \ldots, y_n)

các tọa độ của ψ(ψ−1(x)−1ψ−1(y))\psi(\psi^{-1}(x)^{-1}\psi^{-1}(y)). Khi đó, nếu ta viết, với 1≤k≤n1 \leq k \leq n,

ϖk(x1,…,xn)=Dn+1mk(x1,…,xn,x1,…,xn)dx1+⋯+D2nmk(x1,…,xn,x1,…,xn)dxn, \varpi_k(x_1, \ldots, x_n) = D_{n+1} m_k(x_1, \ldots, x_n, x_1, \ldots, x_n) dx_1 + \cdots \\ + D_{2n} m_k(x_1, \ldots, x_n, x_1, \ldots, x_n) dx_n,

thì các dạng vi phân ϖk\varpi_k trên ψ(U)\psi(U) được dẫn xuất qua ψ\psi từ các dạng vi phân bất biến trái trên G và thỏa mãn ϖk(0,…,0)=dxk\varpi_k(0, \ldots, 0) = dx_k.

Ta áp dụng Bổ đề 2 với E=KE = K, lấy ϕ(g)\phi(g) là tọa độ chỉ số k của ψ(g)\psi(g). Ta thu được một dạng vi phân ωk\omega_k; gọi ϖk\varpi_k là biến đổi của nó qua ψ\psi. Giá trị của ϖk\varpi_k tại (x1,…,xn)(x_1, \ldots, x_n) là vi phân tại (x1,…,xn)(x_1, \ldots, x_n) của hàm y↦mk(x1,…,xn,y1,…,yn)y \mapsto m_k(x_1, \ldots, x_n, y_1, \ldots, y_n); do đó giá trị này được cho bởi công thức (32). Khi đó chỉ cần dùng kết luận của Bổ đề 2.

Mệnh đề 53

Cho G là một nhóm Lie, A là một đại số khả chuẩn đầy đủ và ϕ\phi là một cấu xạ nhóm Lie từ G vào A∗A^*. Với mọi g∈Gg \in G, đặt ωg=ϕ(g)−1dgϕ\omega_g = \phi(g)^{-1} d_g \phi. Khi đó ω\omega là dạng vi phân bất biến trái trên G có giá trị tại e là deϕd_e \phi.

Ta áp dụng Bổ đề 2 với E=AE = A và U=GU = G. Vi phân tại g của ánh xạ h↦ϕ(g−1h)=ϕ(g)−1ϕ(h)h \mapsto \phi(g^{-1}h) = \phi(g)^{-1} \phi(h) là ϕ(g)−1dgϕ\phi(g)^{-1} d_g \phi.

16. Độ đo Haar trên một nhóm Lie

Cho G là một nhóm Lie có số chiều hữu hạn n. Khi đó ⋀n(Te(G))\bigwedge^n(T_e(G)) có chiều bằng 1. Do đó (no. 13) không gian vectơ S của các dạng vi phân bất biến trái bậc n trên G có chiều bằng 1. Gọi (ω1,…,ωn)(\omega_1, \ldots, \omega_n) là một cơ sở của không gian các dạng vi phân bất biến trái bậc 1 trên G; khi đó ω1∧ω2∧⋯∧ωn\omega_1 \wedge \omega_2 \wedge \cdots \wedge \omega_n là một cơ sở của S.

Mệnh đề 54

Cho G là một nhóm Lie có số chiều hữu hạn n, ω là một dạng vi phân bất biến trái bậc n trên G và φ là một tự đồng cấu của G. Khi đó

ϕ∗(ω)=(det⁡L(ϕ))ω. \phi^*(\omega) = (\det L(\phi)) \omega.

Ta viết L(ϕ)=uL(\phi) = u, ωe=f\omega_e = f và ϕ∗(ω)e=g\phi^*(\omega)_e = g. Với mọi x1,…,xnx_1, \ldots, x_n trong L(G)L(G),

g(x1,…,xn)=f(ux1,…,uxn)=(det⁡u)f(x1,…,xn) g(x_1, \ldots, x_n) = f(ux_1, \ldots, ux_n) = (\det u)f(x_1, \ldots, x_n)

và do đó ϕ∗(ω)e=det⁡L(ϕ)⋅ωe\phi^*(\omega)_e = \det L(\phi) \cdot \omega_e. Mặt khác, nếu g∈Gg \in G,

ϕ∘γ(g)=γ(ϕ(g))∘ϕ \phi \circ \gamma(g) = \gamma(\phi(g)) \circ \phi

và do đó γ(g)∗ϕ∗(ω)=ϕ∗(ω)\gamma(g)^*\phi^*(\omega) = \phi^*(\omega). Vậy ϕ∗(ω)\phi^*(\omega) là bất biến trái, do đó suy ra mệnh đề.

Hệ quả

Với mọi g∈Gg \in G,

δ(g)∗ω=(det⁡Ad g)ω. \delta(g)^*\omega = (\det \mathrm{Ad}\, g) \omega.
δ(g)∗ω=δ(g)∗γ(g)∗ω=(Int g)∗ω vaˋ L(Int g)=Ad g. \delta(g)^*\omega = \delta(g)^*\gamma(g)^*\omega = (\mathrm{Int}\, g)^*\omega \text{ và } L(\mathrm{Int}\, g) = \mathrm{Ad}\, g.

Cho G là một nhóm compact địa phương và φ một tự đồng cấu của G. Giả sử tồn tại các lân cận mở V, V′V' của e sao cho ϕ(V)=V′\phi(V) = V' và ϕ∣V\phi|V là một đẳng cấu địa phương của G vào G. Gọi μ là một độ đo Haar trái trên G. Theo Integration, Chương VII, § 1, Hệ quả của Mệnh đề 9, tồn tại một số duy nhất a>0a > 0 sao cho ϕ(μ∣V)=a−1μ∣V′\phi(\mu|V) = a^{-1}\mu|V'. Rõ ràng a độc lập với lựa chọn của V, V′V' và μ. Nó được gọi là môđun của φ và được ký hiệu bởi modGϕ\mathrm{mod}_G \phi hoặc đơn giản là mod ϕ\mathrm{mod}\, \phi. Khi φ là một tự đẳng cấu của G, ta thu lại Định nghĩa 4 của Integration, Chương VII, § 1.

Mệnh đề 55

Giả sử rằng K là compact địa phương. Gọi μ là một độ đo Haar trên nhóm cộng của K. Gọi G là một nhóm Lie có số chiều hữu hạn n.

(i) Gọi ω là một dạng vi phân bất biến trái khác không bậc n trên G. Khi đó độ đo mod(ω)μ\mathrm{mod}(\omega)_\mu (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 10.1.6) là một độ đo Haar trái trên G. Nếu K=RK = \mathbf{R} và G có định hướng do ω xác định, thì độ đo do ω xác định (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 10.4.3) là một độ đo Haar trái trên G.

(ii) Gọi φ là một tự đồng cấu étale của G. Khi đó mod ϕ=mod det⁡L(ϕ)\mathrm{mod}\, \phi = \mathrm{mod}\, \det L(\phi).

(i) là hiển nhiên. Gọi V, V′V' là các lân cận mở của e sao cho ϕ(V)=V′\phi(V) = V' và ϕ∣V\phi|V là một đẳng cấu địa phương của G vào G. Khi đó

ϕ−1(mod(ω)μ∣V′)=mod(ϕ∗(ω))μ∣V)theo pheˊp chuyển caˆˊu truˊc \phi^{-1}(\mathrm{mod}(\omega)_\mu|V') = \mathrm{mod}(\phi^*(\omega))_\mu|V) \quad \text{theo phép chuyển cấu trúc}
=mod(det⁡L(ϕ)ω∣V)μ(Mệnh đeˆˋ 54) = \mathrm{mod}(\det L(\phi)\omega|V)_\mu \quad \text{(Mệnh đề 54)}
=mod det⁡L(ϕ)(mod(ω)μ∣V) = \mathrm{mod}\, \det L(\phi)(\mathrm{mod}(\omega)_\mu|V)

do đó mod ϕ=mod det⁡L(ϕ)\mathrm{mod}\, \phi = \mathrm{mod}\, \det L(\phi) theo định nghĩa của mod ϕ\mathrm{mod}\, \phi.

Hệ quả

Với mọi g∈Gg \in G, ΔG(g)=(mod⁡det⁡Ad⁡g)−1\Delta_G(g) = (\operatorname{mod} \det \operatorname{Ad} g)^{-1}. Đặc biệt, để G là đơn môđula, điều kiện cần và đủ là mod⁡det⁡Ad⁡g=1\operatorname{mod} \det \operatorname{Ad} g = 1 với mọi g∈Gg \in G.

ΔG(g)=(mod⁡Int⁡g)−1(Integration, Chương VII, § 1, coˆng thức (33))=(mod⁡det⁡L(Int⁡g))−1(Mệnh đeˆˋ 55)=(mod⁡det⁡Ad⁡g)−1. \Delta_G(g) = (\operatorname{mod} \operatorname{Int} g)^{-1} \quad \text{(Integration, Chương VII, § 1, công thức (33))} = (\operatorname{mod} \det L(\operatorname{Int} g))^{-1} \quad \text{(Mệnh đề 55)} = (\operatorname{mod} \det \operatorname{Ad} g)^{-1}.

Nhận xét

Giữ nguyên các giả thiết và ký hiệu của Mệnh đề 52, giả sử rằng KK là compact địa phương. Gọi μ\mu là độ đo

mod⁡det⁡(Dn+imk(x1,…,xn,x1,…,xn))1≤i,k≤ndx1…dxn \operatorname{mod} \det(D_{n+i}m_k(x_1, \ldots, x_n, x_1, \ldots, x_n))_{1 \leq i, k \leq n} dx_1 \ldots dx_n
trên ψ(U)\psi(U). Khi đó ψ−1(μ)\psi^{-1}(\mu) là hạn chế lên UU của một độ đo Haar trên GG.

Mệnh đề 56

Cho GG là một nhóm Lie có số chiều hữu hạn nn, HH là một nhóm con Lie p-chiều và XX là không gian thuần nhất Lie G/HG/H. Giả sử rằng

det⁡Ad⁡L(G)h=det⁡Ad⁡L(H)h \det \operatorname{Ad}_{L(G)} h = \det \operatorname{Ad}_{L(H)} h
với mọi h∈Hh \in H. Khi đó: (i) Các dạng vi phân bậc n−pn - p trên XX bất biến dưới G đều là giải tích. (ii) Không gian vectơ của các dạng ấy có chiều bằng 1. (iii) Nếu ω\omega là một dạng như vậy khác không và KK là compact địa phương, thì mod⁡(ω)μ\operatorname{mod}(\omega)_\mu là một độ đo khác không trên XX bất biến dưới G.

Theo § 1, no. 8, Ví dụ, Alt⁡n−p(TX,K)\operatorname{Alt}^{n-p}(TX, K) là một bó vectơ giải tích GG. Cho x0x_0 là ảnh chính tắc của ee trong XX; nhóm ổn định của nó là HH. Sợi của Alt⁡n−p(TX,K)\operatorname{Alt}^{n-p}(TX, K) tại x0x_0 là ⋀n−pTx0(X)∗\bigwedge^{n-p} T_{x_0}(X)^* và Tx0(X)T_{x_0}(X) được đồng nhất một cách chính tắc với L(G)/L(H)L(G)/L(H). Nếu h∈Hh \in H, tự đẳng cấu τh\tau_h của XX do hh xác định là dẫn xuất khi chuyển qua thương từ tự đẳng cấu g↦hgh−1g \mapsto hgh^{-1} của GG. Do đó tự đẳng cấu Tx0(τh)T_{x_0}(\tau_h) là dẫn xuất khi chuyển qua thương từ Ad⁡L(G)(h)\operatorname{Ad}_{L(G)}(h). Như

det⁡Ad⁡L(G)h=(det⁡Ad⁡L(H)h)⋅(det⁡Tx0(τh)), \det \operatorname{Ad}_{L(G)} h = (\det \operatorname{Ad}_{L(H)} h) \cdot (\det T_{x_0}(\tau_h)),
giả thiết suy ra rằng det⁡Tx0(h)=1\det T_{x_0}(h) = 1. Vậy mọi phần tử của ⋀n−pTx0(X)∗\bigwedge^{n-p} T_{x_0}(X)^* đều bất biến dưới HH. Khi đó (i) và (ii) suy ra từ § 1, no. 8, Hệ quả 1 của Mệnh đề 17 và (iii) hiển nhiên.

Sự tồn tại của một độ đo dương khác 0 trên XX bất biến dưới GG suy ra từ Tích phân, Chương VII, § 2, Hệ quả 2 của Định lý 3, vì giả thiết của Mệnh đề 56 suy ra ΔG∣H=ΔH\Delta_G|H = \Delta_H (Hệ quả của Mệnh đề 55).

Mệnh đề 57

Cho GG là một nhóm Lie có số chiều hữu hạn nn. Chọn một cơ sở cho ⋀nTe(G)∗\bigwedge^n T_e(G)^*; bằng sự tầm thường hóa phải (tương ứng trái) của ⋀nT(G)∗\bigwedge^n T(G)^*, ta có thể đồng nhất bó vectơ này với bó vectơ tầm thường G×KG \times K, sao cho chuyển vị của một toán tử vi phân vô hướng được đồng nhất với một toán tử vi phân vô hướng.

Khi đó, nếu u∈U(G)u \in U(G), chuyển vị của LuL_u (tương ứng RuR_u) là LuνL_u^\nu (tương ứng RuνR_u^\nu).

Ta sẽ xét trường hợp trong đó ΛnT(G)∗\Lambda^n T(G)^* đã được tầm thường hóa bằng một dạng bất biến phải ω\omega.

Giả sử mệnh đề đã được chứng minh cho các phần tử u1,u2u_1, u_2 của U(G)U(G). Khi đó,

t(Lu1∗u2)=t(Lu1∘Lu2)(Mệnh đeˆˋ 23)=t(Lu2)∘t(Lu1)(Diff. & Anal. Man., R, 14.3.3)=Lu2ν∘Lu1νtheo giả thieˆˊt=Lu2∗u1νν(Mệnh đeˆˋ 23)=L(u1∗u2)ν(Mệnh đeˆˋ 7) \begin{align*} t(L_{u_1 * u_2}) &= t(L_{u_1} \circ L_{u_2}) & \text{(Mệnh đề 23)} \\ &= t(L_{u_2}) \circ t(L_{u_1}) & \text{(\emph{Diff. \& Anal. Man.}, R, 14.3.3)} \\ &= L_{u_2}^\nu \circ L_{u_1}^\nu & \text{theo giả thiết} \\ &= L_{u_2 * u_1}^{\nu \nu} & \text{(Mệnh đề 23)} \\ &= L_{(u_1 * u_2)^\nu} & \text{(Mệnh đề 7)} \end{align*}

và do đó mệnh đề đúng với u1∗u2u_1 * u_2. Vì vậy đủ để chứng minh mệnh đề khi u∈Te(G)u \in T_e(G). Bây giờ LuL_u được xác định bởi GG tác động lên GG ở bên phải (no. 6) và do đó θLuω=0\theta_{L_u} \omega = 0 vì ω\omega là bất biến phải (\emph{Differentiable and Analytic Manifolds}, R, 8.4.5); vì thế, nếu ff là một hàm giải tích trong một lân cận mở của ee nhận giá trị trong KK, thì θLu(fω)=(θLuf)ω\theta_{L_u}(f \omega) = (\theta_{L_u} f) \omega (\emph{Differentiable and Analytic Manifolds}, R, 8.4.8). Dùng các đồng nhất thức đã nêu và \emph{Differentiable and Analytic Manifolds}, R, 14.4.1, chuyển vị của LuL_u là −Lu-L_u, tức là LuνL_u^\nu.

Hệ quả

Cho GG là một nhóm Lie thực hữu hạn chiều, μ\mu (resp. ν\nu) một độ đo Haar trái (resp. phải) trên GG, kk một số nguyên ⩾0\geqslant 0, u∈Uk(G)u \in U_k(G) và ff và gg là các hàm thực thuộc lớp CkC^k trên GG có giá compact. Khi đó

∫G(Ruf)g dμ=∫Gf(Ruνg) dμ \int_G (R_u f) g \, d\mu = \int_G f (R_u^\nu g) \, d\mu
∫G(Luf)g dν=∫Gf(Luνg) dν. \int_G (L_u f) g \, d\nu = \int_G f (L_u^\nu g) \, d\nu.

Điều này suy ra từ Mệnh đề 57 và Đa tạp khả vi và giải tích, R, 14.3.8.

17. Vi phân trái

Định nghĩa 9

Cho GG là một nhóm Lie, MM một đa tạp thuộc lớp CrC^r và ff một ánh xạ thuộc lớp CrC^r từ MM vào GG. Vi phân trái (resp. phải) của ff là dạng vi phân bậc 1 trên MM với giá trị trong L(G)L(G), ánh xạ này gán cho mỗi vectơ u∈Tm(M)u \in T_m(M) phần tử f(m)−1⋅(Tmf)(u)f(m)^{-1} \cdot (T_m f)(u) (resp. (Tmf)(u)⋅f(m)−1(T_m f)(u) \cdot f(m)^{-1}).

Trong chương này ta sẽ chỉ xét vi phân trái, mà ta sẽ ký hiệu là f−1.dff^{-1}.df, và để cho người đọc việc chuyển các kết quả sang trường hợp vi phân phải.

Nếu ff là ánh xạ đồng nhất của GG, thì f−1.dff^{-1}.df là dạng vi phân trái chính tắc ω\omega của GG. Trở lại trường hợp tổng quát của Định nghĩa 8,

(f−1.df)m=ωf(m)∘Tm(f) (f^{-1}.df)_m = \omega_{f(m)} \circ T_m(f)

và do đó f−1.df=f∗(ω)f^{-1}.df = f^*(\omega). Điều này kéo theo rằng f−1.dff^{-1}.df thuộc lớp Cr−1C^{r-1}.

Ví dụ

(1) Nếu GG là nhóm cộng của một không gian khả chuẩn đầy đủ và T0(E)T_0(E) được đồng nhất một cách chính tắc với EE, thì f−1.dff^{-1}.df là vi phân dfdf được định nghĩa trong Đa tạp khả vi và giải tích, R, 8.2.2.

(2) Giả sử rằng GG là nhóm nhân A∗A^* liên kết với một đại số khả chuẩn đầy đủ AA. Khi đó ff có thể được xem như một ánh xạ từ MM vào AA và vì vậy vi phân dfdf theo nghĩa của Đa tạp khả vi và giải tích, R, 8.2.2 được xác định và tích f−1dff^{-1}df theo nghĩa của Đa tạp khả vi và giải tích, R, 8.3.2 được xác định. Rõ ràng dạng sau đồng nhất với vi phân trái của ff.

Mệnh đề 58

Cho GG và HH là hai nhóm Lie, MM là một đa tạp lớp CrC^r, ff là một ánh xạ lớp CrC^r từ MM vào GG và hh là một cấu xạ từ GG vào HH. Khi đó

(h∘f)−1.d(h∘f)=L(h)∘(f−1.df)=(h−1.dh)∘T(f). (h \circ f)^{-1}.d(h \circ f) = L(h) \circ (f^{-1}.df) = (h^{-1}.dh) \circ T(f).

Với mọi x∈Mx \in M và u∈Tx(M)u \in T_x(M),

(h∘f)−1.d(h∘f)(u)=((h∘f)(x))−1.T(h∘f)(u). (h \circ f)^{-1}.d(h \circ f)(u) = ((h \circ f)(x))^{-1}.T(h \circ f)(u).

Biểu thức sau cùng này, một mặt, bằng

T(h)(f(x)−1.T(f)(u))(§2,Mệnh đeˆˋ 5) T(h)(f(x)^{-1}.T(f)(u)) \quad (§ 2, \text{Mệnh đề 5})
=Te(h)((f−1.df)(u)) = T_e(h)((f^{-1}.df)(u))

và, mặt khác, bằng

h(f(x))−1T(h)(T(f)u) h(f(x))^{-1}T(h)(T(f)u)
=(h−1.dh)(T(f)u). = (h^{-1}.dh)(T(f)u).

Mệnh đề 59

Cho GG là một nhóm Lie, MM là một đa tạp lớp CrC^r, ff và gg là các ánh xạ lớp CrC^r từ MM vào GG và pp là toàn cấu chính tắc từ TMTM lên MM.

(i) (fg)−1.d(fg)=(Ad∘g∘p)−1∘(f−1.df)+g−1.dg.(fg)^{-1}.d(fg) = (\mathrm{Ad} \circ g \circ p)^{-1} \circ (f^{-1}.df) + g^{-1}.dg.

(ii) Đặt h(m)=f(m)−1h(m) = f(m)^{-1} với mọi m∈Mm \in M,

h−1.dh=−(Ad∘f∘p)∘(f−1.df). h^{-1}.dh = -(\mathrm{Ad} \circ f \circ p) \circ (f^{-1}.df).

Mệnh đề (i) suy ra từ § 2, no. 2, Mệnh đề 7. Mệnh đề (ii) suy ra từ (i) bằng cách đặt g=hg = h.

Hệ quả 1

Cho s∈Gs \in G và sgsg là ánh xạ x↦sg(x)x \mapsto sg(x) từ MM vào GG. Khi đó

(sg)−1.d(sg)=g−1.dg. (sg)^{-1}.d(sg) = g^{-1}.dg.

Điều này suy ra từ Mệnh đề 59 (i) khi lấy ff là ánh xạ hằng x↦sx \mapsto s từ MM vào GG.

Hệ quả 2

Nếu các ánh xạ ff và gg từ MM vào GG có cùng vi phân trái, thì ánh xạ tiếp xúc của fg−1fg^{-1} bằng không tại mọi điểm. Hơn nữa, nếu KK có đặc số 0, thì fg−1fg^{-1} địa phương hằng.

Theo Mệnh đề 59,

(fg−1)−1⋅d(fg−1)=(Ad∘g∘p)∘(f−1.df)−(Ad∘g∘p)∘(g−1.dg). (fg^{-1})^{-1} \cdot d(fg^{-1}) = (\mathrm{Ad} \circ g \circ p) \circ (f^{-1}.df) - (\mathrm{Ad} \circ g \circ p) \circ (g^{-1}.dg).

Nếu f−1.df=g−1.dgf^{-1}.df = g^{-1}.dg, thì (fg−1)−1⋅d(fg−1)=0(fg^{-1})^{-1} \cdot d(fg^{-1}) = 0, nghĩa là Tx(fg−1)=0T_x(fg^{-1}) = 0 với mọi x∈Mx \in M. Điều này chứng minh mệnh đề thứ nhất. Mệnh đề thứ hai suy ra từ đó theo Differentiable and Analytic Manifolds, R, 5.5.3.

Mệnh đề 60

Cho GG là một nhóm Lie, hữu hạn chiều nếu KK có đặc số > 0, MM là một đa tạp lớp CrC^r, ff là một ánh xạ lớp CrC^r của MM vào GG và α\alpha là vi phân trái của ff. Khi đó dα+[α]2=0d\alpha + [\alpha]^2 = 0.

Cho ω\omega là dạng vi phân trái chính tắc của GG. Dùng Hệ quả 1 của Mệnh đề 51, no. 14, ta có

dα=d(f∗(ω))=f∗(dω)=f∗(−[ω]2)=−[f∗(ω)]2=−[α]2. d\alpha = d(f^*(\omega)) = f^*(d\omega) = f^*(-[\omega]^2) = -[f^*(\omega)]^2 = -[\alpha]^2.

18. Đại số Lie của một mầm nhóm Lie

Trong số này, (G,e,θ,m)(G, e, \theta, m) ký hiệu một mầm nhóm Lie. Phần lớn các kết quả của § vẫn đúng với cùng một chứng minh. Ta sẽ xem lại những kết quả mà ta thấy hữu ích.

18.1. Cho Ω\Omega là miền xác định của mm. Cho (g,g′)∈Ω, t∈Te(∞)(G), t′∈Tg′(∞)(G)(g, g') \in \Omega,\ t \in T_e^{(\infty)}(G),\ t' \in T_{g'}^{(\infty)}(G). Như ở no. 1, tích chập của tt và t′t', ký hiệu là t∗t′t * t', là ảnh của t⊗t′t \otimes t' dưới mm. Ta viết U(G)=Te(∞)(G), Us(G)=Te(s)(G), U+(G)=Te(∞)+(G), Us+(G)=Te(s)+(G)U(G) = T_e^{(\infty)}(G),\ U_s(G) = T_e^{(s)}(G),\ U^+(G) = T_e^{(\infty)+}(G),\ U_s^+(G) = T_e^{(s)+}(G). Với t,t′t, t' trong U(G)U(G), t∗t′t * t' được xác định và thuộc U(G)U(G). Với tích chập, U(G)U(G) là một đại số kết hợp có phần tử đơn vị εe\varepsilon_e, được lọc bởi các Us(G)U_s(G). Đẳng cấu chính tắc iG,ei_{G,e} của gr U(G)U(G) lên TS(Te(G))TS(T_e(G)) là một đẳng cấu đại số.

18.2. Cho G,HG, H là các mầm nhóm Lie và ϕ:G→H\phi : G \to H là một cấu xạ. Nếu t∈U(G)t \in U(G), ảnh U(ϕ)(t)U(\phi)(t) của tt dưới ϕ∗\phi_* là một phần tử của U(H)U(H) và U(ϕ)U(\phi) là một cấu xạ của đại số U(G)U(G) vào đại số U(H)U(H). Ánh xạ θ:x↦x−1\theta : x \mapsto x^{-1} của GG vào GG xác định một ánh xạ t↦t∨t \mapsto t^\vee của U(G)U(G) vào U(G)U(G). Với t,t′t, t' trong U(G)U(G), tích t∗t′t * t' tính đối với G∨G^\vee bằng tích t′∗tt' * t tính đối với GG và (t∗t′)∨=t′∨∗t∨(t * t')^\vee = {t'}^\vee * t^\vee. Khi đó U(ϕ)(t∨)=(U(ϕ)t)∨U(\phi)(t^\vee) = (U(\phi)t)^\vee. Nếu G1,…,GnG_1, \ldots, G_n là các mầm nhóm Lie và G=G1×⋯×GnG = G_1 \times \cdots \times G_n, thì đẳng cấu chính tắc của U(G1)⊗⋯⊗U(Gn)U(G_1) \otimes \cdots \otimes U(G_n) lên U(G)U(G) là một đẳng cấu đại số;

với t1,…,tnt_1, \ldots, t_n trong U(G)U(G), (t1⊗⋯⊗tn)∨=t1∨⊗⋯⊗tn∨(t_1 \otimes \cdots \otimes t_n)^{\vee} = t_1^{\vee} \otimes \cdots \otimes t_n^{\vee}. Cho HH là một mầm nhóm con Lie của GG và i:H→Gi : H \to G là đơn ánh chính tắc. Khi đó U(i)U(i) là một đồng cấu đơn cấu của đại số U(H)U(H) vào U(G)U(G) và

U(i)(t∨)=(U(i)(t))∨ U(i)(t^{\vee}) = (U(i)(t))^{\vee}
với mọi t∈U(H)t \in U(H). Với tích chập và đồng tích được xác định bởi cấu trúc đa tạp trên GG, U(G)U(G) là một song đại số và U(ϕ)U(\phi) là một cấu xạ song đại số.

18.3. Cho GG là một mầm nhóm Lie, XX là một đa tạp lớp CrC^r và ψ\psi là một mảnh luật của phép toán trái lớp CrC^r của GG trên XX. Cho Ω\Omega là tập hợp xác định của ψ\psi. Nếu t∈Tg(s)(G)t \in T^{(s)}_g(G), u∈Tx(s′)(X)u \in T^{(s')}_x(X), (g,x)∈Ω(g, x) \in \Omega và s+s′≤rs + s' \leq r, hãy ký hiệu t∗ut * u là ảnh của t⊗ut \otimes u dưới ψ∗\psi_*. Cho t∈Tg(s)(G)t \in T^{(s)}_g(G), t′∈Tx(s′)(G)t' \in T^{(s')}_x(G), u∈Tx(s′′)(X)u \in T^{(s'')}_x(X); nếu s+s′+s′′≤rs + s' + s'' \leq r và gg′gg', (gg′)x(gg')x, g′xg'x, g(g′x)g(g'x) đều được xác định, thì

(t∗t′)∗u=t∗(t′∗u). (t * t') * u = t * (t' * u).
Cho x0∈Xx_0 \in X và ρ(x0)\rho(x_0) là ánh xạ g↦gx0g \mapsto gx_0, được xác định trên một lân cận mở của ee. Nếu t∈Ur(G)t \in U_r(G), thì ρ(x0)∗t=t∗εx0\rho(x_0)_*t = t * \varepsilon_{x_0}. Ở đây và trong phần còn lại của số này, chúng tôi sẽ để cho bạn đọc nhiệm vụ dịch các kết quả cho các mảnh luật của phép toán phải.

18.4. Giữ nguyên ký hiệu của 18.3, cho t∈Us(G)t \in U_s(G) với s≤rs \leq r. Cho ff là một hàm lớp CrC^r trên XX nhận giá trị trong một không gian đa chuẩn Hausdorff. Ký hiệu t∗ft * f là hàm trên XX được xác định bởi

(t∗f)(x)=⟨t,g↦f(ψ(θ(g),x))⟩=⟨t∨,f∘ρ(x)⟩=⟨ρ(x)∗(t∨),f⟩=⟨t∨∗εx,f⟩. \begin{align*} (t * f)(x) &= \langle t, g \mapsto f(\psi(\theta(g), x)) \rangle \\ &= \langle t^{\vee}, f \circ \rho(x) \rangle = \langle \rho(x)_*(t^{\vee}), f \rangle = \langle t^{\vee} * \varepsilon_x, f \rangle. \end{align*}
Nếu t∈Us(G)t \in U_s(G), t′∈Us′(G)t' \in U_{s'}(G) và s+s′≤rs + s' \leq r, thì ⟨t′,t∗f⟩=⟨t∨∗t′,f⟩\langle t', t * f \rangle = \langle t^{\vee} * t', f \rangle và (t∗t′)∗f=t∗(t′∗f)(t * t') * f = t * (t' * f). Cho t∈Us(G)t \in U_s(G), ff và f′f' là các hàm lớp CrC^r trên XX nhận giá trị trong các không gian đa chuẩn Hausdorff F,F′F, F' và (u,u′)↦u.u′(u, u') \mapsto u.u' là một ánh xạ song tuyến tính liên tục của F×F′F \times F' vào một không gian đa chuẩn Hausdorff; cho
∑i=1nti⊗ti′ \sum_{i=1}^n t_i \otimes t'_i
là ảnh của tt dưới đồng tích; nếu s≤rs \leq r, thì
t∗(ff′)=∑i=1n(ti∗f)(ti′∗f′). t * (ff') = \sum_{i=1}^n (t_i * f)(t'_i * f').

18.5. Giữ ký hiệu của 18.3, cho t∈Us(G)t \in U_s(G) với s≤rs \leq r. Ánh xạ x↦t∗εxx \mapsto t * \varepsilon_x được gọi là trường các phân phối điểm do tt xác định và phần luật của phép toán, và đôi khi được ký hiệu bởi DtψD_t^{\psi} hoặc DtD_t. Nếu f:X→Ff : X \to F là một hàm lớp CrC^r, thì hàm t∨∗ft^{\vee} * f trên XX cũng được ký hiệu bởi DtfD_t f; nó thuộc lớp Cr−sC^{r-s} nếu s<∞s < \infty. Nếu t∈Us(G)t \in U_s(G), t′∈Us′(G)t' \in U_{s'}(G) và s+s′≤rs + s' \leq r, thì Dt∗t′f=Dt′(Dtf)D_{t*t'} f = D_{t'}(D_t f). Nếu GG và XX là hữu hạn chiều, thì DtD_t là một toán tử vi phân trên XX có bậc ≤s\leq s và thuộc lớp Cr−sC^{r-s} (nếu s<∞s < \infty). Khi đó hàm DtfD_t f là phép biến đổi của ff dưới toán tử vi phân này.

18.6. Cho G là một mầm nhóm Lie và t∈U(G)t \in U(G). LtL_t ký hiệu trường các phân phối điểm g↦εg∗tg \mapsto \varepsilon_g * t trên G và RtR_t ký hiệu trường các phân phối điểm g↦t∗εgg \mapsto t * \varepsilon_g trên G. Nếu f∈Cω(G,F)f \in C^\omega(G, F), thì Ltf∈Cω(G,F)L_t f \in C^\omega(G, F) và Rtf∈Cω(G,F)R_t f \in C^\omega(G, F). Với t,t′t, t' trong U(G)U(G), Lt∘t′=Lt∘Lt′L_{t \circ t'} = L_t \circ L_{t'}, Rt∘t′=Rt′∘RtR_{t \circ t'} = R_{t'} \circ R_t, Lt∘Rt′=Rt′∘LtL_t \circ R_{t'} = R_{t'} \circ L_t, θ(Lt)=RtV\theta(L_t) = R_t^V.

18.7. Vì Te(G)T_e(G) là tập các phần tử nguyên thủy của U(G)U(G),

[Te(G),Te(G)]⊂Te(G). [T_e(G), T_e(G)] \subset T_e(G).

Không gian khả chuẩn Te(G)T_e(G), cùng với ngoặc, là một đại số Lie khả chuẩn, gọi là đại số Lie khả chuẩn của G (hoặc đại số Lie của G) và ký hiệu là L(G)L(G). Gọi E(G)E(G) là đại số bao của L(G)L(G). Đơn ánh chính tắc của L(G)L(G) vào U(G)U(G) xác định một đồng cấu η\eta của đại số E(G)E(G) vào đại số U(G)U(G); nếu K có đặc số 0, thì η\eta là một đẳng cấu song đại số, nhờ đó U(G)U(G) được đồng nhất với E(G)E(G). Dùng ký hiệu của 18.3, với mọi a∈L(G)a \in L(G), gọi DaD_a là trường các phân phối điểm do aa xác định trên X. Ánh xạ (a,x)↦Da(x)(a, x) \mapsto D_a(x) là một cấu xạ lớp Cr−1C^{r-1} từ bó vectơ tầm thường L(G)×XL(G) \times X vào bó vectơ T(X)T(X). Cho I là một tập con mở của K chứa 0 và γ:I→G\gamma : I \to G là một ánh xạ lớp CrC^r sao cho γ(0)=e\gamma(0) = e. Đặt a=T0(γ)l∈L(G)a = T_0(\gamma) l \in L(G). Nếu f:X→Ff : X \to F là một hàm lớp CrC^r, thì

(Daf)(x)=lim⁡k∈K∗,k→0k−1(f(γ(k)x)−f(x)). (D_a f)(x) = \lim_{k \in K^*, k \to 0} k^{-1}(f(\gamma(k)x) - f(x)).

Nếu r≥2r \geq 2, thì ánh xạ a↦Daa \mapsto D_a là một luật tác động vô cùng bé trái lớp Cr−1C^{r-1} của L(G)L(G) trên X.

18.8. Cho G và H là các mầm nhóm Lie và ϕ\phi là một cấu xạ từ G vào H. Hạn chế của U(ϕ)U(\phi) lên L(G)L(G), vốn chính là Te(ϕ)T_e(\phi), là một cấu xạ liên tục từ L(G)L(G) vào L(H)L(H), mà ta ký hiệu là L(ϕ)L(\phi). Nếu ψ\psi là một cấu xạ từ H vào một mầm nhóm Lie, thì L(ψ∘ϕ)=L(ψ)∘L(ϕ)L(\psi \circ \phi) = L(\psi) \circ L(\phi). Để ϕ\phi là một phép nhúng, điều kiện cần và đủ là L(ϕ)L(\phi) là một đẳng cấu từ L(G)L(G) lên một đại số con Lie của L(H)L(H) có nhận một phần bù tôpô. Đặc biệt, nếu G là một mầm nhóm con Lie của H và ϕ\phi là đơn ánh chính tắc, thì L(G)L(G) được đồng nhất với một đại số con Lie của L(H)L(H) nhờ L(ϕ)L(\phi). Nếu (Gi)i∈I(G_i)_{i \in I} là một họ hữu hạn các mầm nhóm Lie và G là tích của chúng, thì L(G)L(G) được đồng nhất một cách chính tắc với ∏i∈IL(Gi)\prod_{i \in I} L(G_i).

18.9. Cho G là một mầm nhóm Lie, có số chiều hữu hạn nếu K có đặc số > 0. Cho F là một không gian khả chuẩn đầy đủ. Cho α\alpha là một dạng vi phân bậc k trên G nhận giá trị trong F. α\alpha được gọi là bất biến trái trên G nếu αg\alpha_g được dẫn xuất từ αe\alpha_e qua ánh xạ h↦ghh \mapsto gh của một lân cận của e lên một lân cận của g. Nếu α\alpha bất biến trái, thì α\alpha là giải tích. Ánh xạ α↦αe\alpha \mapsto \alpha_e là một song ánh từ tập hợp các dạng vi phân bất biến trái bậc k trên G nhận giá trị trong F lên tập hợp các ánh xạ k-tuyến tính phản xứng liên tục của Te(G)T_e(G) vào F. Nếu αe=IdTe(G)\alpha_e = \mathrm{Id}_{T_e(G)}, thì α\alpha được gọi là dạng vi phân chính tắc trái của G. Các định nghĩa của các dạng vi phân bất biến phải và dạng vi phân chính tắc phải của G là tương tự. Nếu ω\omega là dạng vi phân chính tắc trái của G, thì dω+[ω]2=0d\omega + [\omega]^2 = 0. Cho M là một đa tạp lớp CrC^r và ff là một ánh xạ lớp CrC^r của M vào G. Vi phân trái của ff, ký hiệu f−1.dff^{-1}.df, là dạng vi phân bậc 1 trên M nhận giá trị trong L(G)L(G), gán cho mỗi vectơ u∈Tm(M)u \in T_m(M) phần tử f(m)−1.(Tm,f)(u)f(m)^{-1}.(T_{m,f})(u). Khi đó f−1.df=f∗(ω)f^{-1}.df = f^*(\omega) và dα+[α]2=0d\alpha + [\alpha]^2 = 0. Nếu hai ánh xạ ff và gg của M vào G có cùng vi phân trái và K có đặc số 0, thì fg−1fg^{-1} là hằng địa phương.

Bài tập

Xem bài tập cho § 3.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, gpt-5-6-mini, gpt-5-6, gpt-5-mini, gpt-5.4-mini, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.