Bourbaki

Bài tập 5, § 4

Nhóm Lie và đại số Lie, III, 377

Cho (e1,e2,e3)(e_1, e_2, e_3) là cơ sở chính tắc của R3\mathbf{R}^3. Ta cho R3\mathbf{R}^3 cấu trúc đại số Lie lũy linh gg sao cho [e1,e2]=e3, [e1,e3]=[e2,e3]=0[e_1, e_2] = e_3,\ [e_1, e_3] = [e_2, e_3] = 0. Gọi cijkc_{ijk} là các hằng số cấu trúc của gg đối với cơ sở (e1,e2,e3)(e_1, e_2, e_3).

(a) Chứng minh rằng trên R3\mathbf{R}^3 các dạng vi phân

ω1=dx1,ω2=dx2,ω3=−x1dx2+dx3 \omega_1 = dx_1,\quad \omega_2 = dx_2,\quad \omega_3 = -x_1 dx_2 + dx_3
thỏa mãn các hệ thức
dωk=−∑i<jcijkωi∧ωj(k=1,2,3) d\omega_k = -\sum_{i < j} c_{ijk} \omega_i \wedge \omega_j \qquad (k = 1, 2, 3)
và độc lập tuyến tính tại mỗi điểm của R3\mathbf{R}^3.

(b) Suy ra rằng tồn tại, trên một lân cận mở của 0 trong R3\mathbf{R}^3, một cấu trúc mầm nhóm Lie GG sao cho L(G)=gL(G) = g và

(a1,a2,a3)(x1,x2,x3)=(x1+a1,x2+a2,x3+a3+a1x2) (a_1, a_2, a_3)(x_1, x_2, x_3) = (x_1 + a_1, x_2 + a_2, x_3 + a_3 + a_1 x_2)
đối với (a1,a2,a3), (x1,x2,x3)(a_1, a_2, a_3),\ (x_1, x_2, x_3) đủ gần 0. Chứng minh rằng thực tế các công thức (1) định nghĩa một cấu trúc nhóm Lie lũy linh trên R3\mathbf{R}^3.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.