Bourbaki

Bài tập 2, § 5

Nhóm Lie và đại số Lie, III, 383

Cho G là một nhóm thuộc lớp CrC^r với r≥2r \geq 2. (a) Cho t∈T(s)(G)t \in \mathscr{T}^{(s)}(G), t′∈T(s′)(G)t' \in \mathscr{T}^{(s')}(G). Nếu s+s′≤rs + s' \leq r, định nghĩa t∗t′∈T(s+s′)(G)t * t' \in \mathscr{T}^{(s+s')}(G) như trong § 3, no. 1. Nếu t và t′t' không có số hạng hằng, t∗t′t * t' không có số hạng hằng. Ảnh của t qua ánh xạ x↦x−1x \mapsto x^{-1} của G vào G được ký hiệu là t∨t^\vee; khi đó t∨∈T(s)(G)t^\vee \in \mathscr{T}^{(s)}(G). Nếu ff là một hàm thuộc lớp CrC^r trên G với các giá trị trong một không gian đa chuẩn Hausdorff, f∗tf * t ký hiệu cho hàm trên G được định nghĩa bởi (f∗t)(x)=⟨εx∗t∨,f⟩(f * t)(x) = \langle \varepsilon_x * t^\vee, f \rangle với mọi x∈Gx \in G; hàm này thuộc lớp Cr−sC^{r-s} nếu s<∞s < \infty. Chứng minh, như trong § 3, no. 4, rằng f∗(t∗t′)=(f∗t)∗t′f * (t * t') = (f * t) * t'. (b) Nếu t∈Te(G)t \in T_e(G), trường vectơ x↦εx∗tx \mapsto \varepsilon_x * t trên G được ký hiệu là LtL_t. Chứng minh, như trong § 3, no. 6, rằng, với t,t′t, t' trong Te(G)T_e(G), Lt∗t′=Lt∘Lt′L_{t*t'} = L_t \circ L_{t'} và do đó

Lt∗t′−t′∗t=[Lt,Lt′]. L_{t*t'-t'*t} = [L_t, L_{t'}].
Vì vậy, t∗t′−t′∗tt * t' - t' * t là một phần tử của Te(G)T_e(G) mà ta ký hiệu là [t,t′][t, t']. (c) Sử dụng ký hiệu của Bài tập 1 (a), nếu t∈Te(G)t \in T_e(G), thì
Lt(x)=(D2P(x,0))(t) L_t(x) = (D_2P(x, 0))(t)
với x đủ gần 0. Suy ra rằng [t,t′]=B(t,t′)−B(t′,t)[t, t'] = B(t, t') - B(t', t). (d) Chứng minh rằng Te(G)T_e(G), với móc (t,t′)↦[t,t′](t, t') \mapsto [t, t'], là một đại số Lie chuẩn được. (Để chứng minh đồng nhất thức Jacobi, sử dụng (c), Bài tập 1 (b) và đồng nhất thức (5) của Đại số, Chương I, § 6, no. 2.) (Để tiếp tục bài tập này, xem § 8, Bài tập 6.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.