Cho G là một nhóm thuộc lớp Cr với r≥2. (a) Cho t∈T(s)(G), t′∈T(s′)(G). Nếu s+s′≤r, định nghĩa t∗t′∈T(s+s′)(G) như trong § 3, no. 1. Nếu t và t′ không có số hạng hằng, t∗t′ không có số hạng hằng. Ảnh của t qua ánh xạ x↦x−1 của G vào G được ký hiệu là t∨; khi đó t∨∈T(s)(G). Nếu f là một hàm thuộc lớp Cr trên G với các giá trị trong một không gian đa chuẩn Hausdorff, f∗t ký hiệu cho hàm trên G được định nghĩa bởi (f∗t)(x)=⟨εx∗t∨,f⟩ với mọi x∈G; hàm này thuộc lớp Cr−s nếu s<∞. Chứng minh, như trong § 3, no. 4, rằng f∗(t∗t′)=(f∗t)∗t′. (b) Nếu t∈Te(G), trường vectơ x↦εx∗t trên G được ký hiệu là Lt. Chứng minh, như trong § 3, no. 6, rằng, với t,t′ trong Te(G), Lt∗t′=Lt∘Lt′ và do đó
Lt∗t′−t′∗t=[Lt,Lt′]. Vì vậy,
t∗t′−t′∗t là một phần tử của
Te(G) mà ta ký hiệu là
[t,t′]. (c) Sử dụng ký hiệu của Bài tập 1 (a), nếu
t∈Te(G), thì
Lt(x)=(D2P(x,0))(t) với x đủ gần 0. Suy ra rằng
[t,t′]=B(t,t′)−B(t′,t). (d) Chứng minh rằng
Te(G), với móc
(t,t′)↦[t,t′], là một đại số Lie chuẩn được. (Để chứng minh đồng nhất thức Jacobi, sử dụng (c), Bài tập 1 (b) và đồng nhất thức (5) của Đại số, Chương I, § 6, no. 2.) (Để tiếp tục bài tập này, xem § 8, Bài tập 6.)