Bourbaki

Bài tập 16, § 6

Nhóm Lie và đại số Lie, III, 386

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho gg là một đại số Lie phức. Cho g‾\overline{g} là đại số Lie phức dẫn xuất từ gg bằng cách sử dụng tự đẳng cấu λ↦λ‾\lambda \mapsto \overline{\lambda} của C\mathbf{C}. Cho g0g_0 là đại số Lie thực dẫn xuất từ gg bởi hạn chế vô hướng. Cho g′⊃g0g' \supset g_0 là đại số Lie phức g0⊗RCg_0 \otimes_{\mathbf{R}} \mathbf{C}. Với mọi x∈gx \in g, ta viết

f(x)=12(x⊗1−(ix)⊗i)∈g′,g(x)=12(x⊗1+(ix)⊗i)∈g′. f(x) = \frac{1}{2}(x \otimes 1 - (ix) \otimes i) \in g', \qquad g(x) = \frac{1}{2}(x \otimes 1 + (ix) \otimes i) \in g'.

Chứng minh rằng ff (tương ứng gg) là một đẳng cấu của gg (tương ứng gˉ\bar{g}) lên một iđêan mm (tương ứng nn) của g′g' và rằng các iđêan m,nm, n là phụ nhau trong g′g'. Điều này xác định các phép chiếu của g′g' lên m,nm, n. Chứng minh rằng, với mọi x∈gx \in g, f(x)=p(x)f(x) = p(x), g(x)=q(x)g(x) = q(x).

(b) Giả sử rằng gg là hữu hạn chiều. Cho GG là nhóm Lie phức đơn liên có đại số Lie là gg. Cho G‾\overline{G} là nhóm Lie phức liên hợp và G0G_0 là nhóm Lie thực nền. Khi đó L(G‾)=gˉL(\overline{G}) = \bar{g} và L(G0)=g0L(G_0) = g_0. Cho MM (tương ứng NN) là nhóm Lie phức đơn liên có đại số Lie là mm (tương ứng nn). Khi đó ff xác định một đẳng cấu ϕ\phi của GG lên MM, gg xác định một đẳng cấu γ\gamma của G‾\overline{G} lên NN và nhóm Lie phức đơn liên G′G' với với đại số Lie g′g' được đồng nhất với M×NM \times N. Chứng minh rằng nhóm con nguyên thực của G′G' có đại số Lie g0g_0 là đóng và đơn liên, và được đồng nhất với G0G_0. Hạn chế của pr1\mathrm{pr}_1 (tương ứng pr2\mathrm{pr}_2) lên G⊂M×NG \subset M \times N là đẳng cấu ϕ\phi (tương ứng γ\gamma) của GG (tương ứng G‾\overline{G}) lên MM (tương ứng NN).

(c) Suy ra từ (b) và Nhận xét 2 của no. 10 rằng G′G', với đơn ánh chính tắc của G0G_0 vào G′G', là phép phức hóa phổ quát của G0G_0.

(d) Cho HH là một nhóm Lie phức liên thông với đại số Lie gg, H‾\overline{H} là nhóm Lie phức liên hợp và H0H_0 là nhóm Lie thực nền, sao cho GG là không gian phủ phổ quát của HH. Cho KK là hạt nhân (rời rạc) của cấu xạ chính tắc của GG lên HH. Chứng minh rằng KK là một nhóm con trung tâm của G′G'. Do đó, đơn ánh chính tắc của G0G_0 vào G′G' xác định một đơn ánh ii của H0H_0 vào G′/NG'/N. Chứng minh rằng (G′/N,i)(G'/N, i) là phép phức hóa phổ quát của H0H_0. (Chú ý rằng cặp có thứ tự này có tính chất phổ quát của Mệnh đề 20.)

(e) Ta viết G′/N=(H0)cG'/N = (H_0)_c. Suy ra từ (d) một cấu xạ chính tắc ψ\psi của (H0)c(H_0)_c lên H×H‾H \times \overline{H}, là một ánh xạ phủ. Chứng minh, bằng ví dụ H=C∗H = \mathbf{C}^*, rằng ψ\psi nói chung không phải là một đẳng cấu.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6, gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.