Bourbaki

Bài tập 4, § 8

Nhóm Lie và đại số Lie, III, 395

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho GG là một nhóm Lie thực hữu hạn chiều và AA là một nhóm con của GG. Ta nói rằng một phần tử xx của L(G)L(G) là AA-tiếp cận được nếu, với mọi lân cận UU của ee, tồn tại một ánh xạ liên tục α\alpha từ (0,1)(0, 1) vào AA sao cho α(0)=e\alpha(0) = e và α(t)∈exp⁡(tx)⋅U\alpha(t) \in \exp(tx) \cdot U với 0≤t≤10 \leq t \leq 1. Gọi h\mathfrak{h} là tập hợp các phần tử AA-tiếp cận được của L(G)L(G).

(a) Chứng minh rằng h\mathfrak{h} là một đại số con Lie của L(G)L(G). (Dùng Bài tập 19 của § 6.)

(b) Cho HH là một nhóm con nguyên của GG sao cho L(H)=hL(H) = \mathfrak{h}. Chứng minh rằng H⊂AH \subset A. (Đặt I=[−1,1]I = [-1, 1] và trang bị cho Rr\mathbf{R}^r chuẩn Euclid. Gọi (x1,…,xr)(x_1, \ldots, x_r) là một cơ sở của h\mathfrak{h}. Hãy xây dựng các ánh xạ liên tục α1,…,αr\alpha_1, \ldots, \alpha_r từ II vào AA và các ánh xạ liên tục f1,…,frf_1, \ldots, f_r từ IrI^r vào R\mathbf{R}, sao cho, với t=(t1,…,tr)∈Irt = (t_1, \ldots, t_r) \in I^r,

α1(t1)…αr(tr)=exp⁡(f1(t)x1)…exp⁡(fr(t)xr) \alpha_1(t_1) \ldots \alpha_r(t_r) = \exp(f_1(t)x_1) \ldots \exp(f_r(t)x_r)
∥t−(f1(t),…,fr(t))∥≤12. \| t - (f_1(t), \ldots, f_r(t)) \| \leq \frac{1}{2}.
Sau đó áp dụng định lý sau: cho ff là một ánh xạ liên tục từ IrI^r vào Rr\mathbf{R}^r sao cho ∥f(x)−x∥≤12\| f(x) - x \| \leq \frac{1}{2} với mọi x∈Irx \in I^r; khi đó f(Ir)f(I^r) chứa một lân cận của 0 trong Rr\mathbf{R}^r.†)

† Điều này suy ra từ định lý điểm bất động Brouwer; có thể tham khảo, chẳng hạn, trong N. Dunford và J. T. Schwartz, Linear operators, phần I (Interscience publishers, 1958), tr. 467–470.

(c) Suy ra rằng h\mathfrak{h} là đại số con tiếp tuyến với AA tại ee. (d) Chứng minh rằng nếu AA liên thông bằng cung, thì A=HA = H.†

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.