Bourbaki marks this one as harder than the rest.
(a) Cho G là một nhóm Lie thực giải được liên thông đơn có các tính chất sau: (α) L(G), có chiều n, có một iđêan giao hoán có chiều n−1, tương ứng với một nhóm con A của G; (β) tồn tại một phần tử σ thuộc tâm của G không thuộc A. Chứng minh rằng tồn tại một phần tử x của L(G) sao cho expx=σ. Chứng minh rằng L(G) là tích của một iđêan giao hoán và một iđêan có cơ sở
(x,a1,b1,…,ak,bk) sao cho
a1,b1,…,ak,bk thuộc
L(A),
[x,ai]=2πnibi, [x,bi]=−2πniai (
ni∈Z−{0}) với mọi
i. Tổng quát hóa các kết quả của Bài tập 13 (d) cho G.
(b) Cho G là một nhóm Lie thực giải được liên thông đơn hữu hạn chiều. Cho D là một nhóm con rời rạc của tâm của G. Tồn tại một cơ sở (x1,x2,…,xn) của L(G) và một số nguyên r≤n với các tính chất sau: (a) mọi phần tử của G có thể được viết duy nhất dưới dạng
(expt1x1)…(exptnxn) trong đó
t1,…,tn thuộc
R; (β)
x1,…,xr từng đôi một giao hoán và
(expx1,…,expxr) là một cơ sở của nhóm giao hoán D. (Lập luận bằng quy nạp theo chiều của G. Gọi a là iđêan giao hoán cực đại của
L(G). Gọi A là nhóm con nguyên tương ứng. Khi đó A là đóng trong G và DA/A là một nhóm con rời rạc của tâm của
G/A, mà giả thiết quy nạp có thể được áp dụng cho nó, do đó tồn tại các phần tử
x1∗,…,xm∗ của
L(G/A) và một số nguyên s. Với
1≤i≤s, gọi
σi là một phần tử của D có lớp modulo A là
expx1∗. Xây dựng từng phần tử một, sử dụng (a), các đại diện
x1,…,xm của
x1∗,…,xm∗ sao cho
expxi=σi và
[xi,xj]=0 với
1≤i,j≤s.\footnote{Để biết thêm chi tiết, xem C. Chevalley, Topological structure of solvable groups, Ann. of Math., 42 (1941), tr. 668–675.}
(c) Suy ra từ (b) rằng mọi nhóm Lie thực giải được liên thông hữu hạn chiều đều đẳng cấu đồng cấu với một không gian Rn×Tm (m,n là các số nguyên ≥0).