Bourbaki

Bài tập 28, § 9

Nhóm Lie và đại số Lie, III, 403

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho k là một trường giao hoán có đặc số 0, L là một đại số Lie n-chiều trên k, L1L_1 là một đại số con (n−1)(n-1)-chiều không chứa iđêan khác không nào của L và a0a_0 là một phần tử của L không thuộc L1L_1. Với i=2,3,…i = 2, 3, \ldots, ta định nghĩa quy nạp LiL_i là tập hợp các x∈Li−1x \in L_{i-1} sao cho [x,a0]∈Li−1[x, a_0] \in L_{i-1}. Ta viết Li=LL_i = L với i≤0i \leq 0. Chứng minh rằng [Li,Lj]⊂Li+j[L_i, L_j] \subset L_{i+j} (bằng quy nạp theo i+ji + j) và sau đó rằng, với 0≤i≤n0 \leq i \leq n, LiL_i là một đại số con của L có đối chiều i (bằng quy nạp theo i).

(b) Với 0<i<n0 < i < n, chọn trong LiL_i một phần tử aia_i không thuộc Li+1L_{i+1} sao cho [a0,ai]≡iai−1(modLi)[a_0, a_i] \equiv ia_{i-1} \pmod{L_i}. Chứng minh, bằng quy nạp theo các cặp có thứ tự (i,j)(i, j) được sắp theo thứ tự từ điển, rằng, với 0≤i<j<n,i+j−1<n0 \leq i < j < n, i + j - 1 < n và

[ai,aj]≡(j−i)ai+j−1(mod. Li+j). [a_i, a_j] \equiv (j - i)a_{i+j-1} (\text{mod. } L_{i+j}).

(c) Suy ra rằng L hoặc có chiều 1, hoặc có chiều 2 và không giao hoán, hoặc đẳng cấu với sl(2,k)\mathfrak{sl}(2, k).

(d) Cho A là một đại số Lie thực hữu hạn chiều. Một đại số con B của A được gọi là khả mở rộng nếu tồn tại một đại số con B1⊃BB_1 \supset B sao cho

† Để biết thêm chi tiết về các biểu diễn tuyến tính đơn ánh của các nhóm Lie, xin xem G. Hochschild, The structure of Lie groups, Holden-Day, 1965, và đặc biệt là Chương XVIII.

dim B1=dim⁡B+1B_1 = \dim B + 1. Ký hiệu R′(A)R'(A) là giao của tất cả các đại số con không khả mở rộng của AA. Ký hiệu R(A)R(A) là iđêan lớn nhất của AA có một chuỗi hợp thành như một AA-môđun mà mọi thương đều có chiều bằng 1.

Chứng minh rằng R′(A)R'(A) là một iđêan đặc số của AA. (Hãy nhận xét rằng R′(A)R'(A) ổn định dưới Aut(A)\mathrm{Aut}(A).)

(e) Chứng minh rằng R′(A)⊃R(A)R'(A) \supset R(A) và rằng R′(A/R(A))=R′(A)/R(A)R'(A/R(A)) = R'(A)/R(A).

(f) Chứng minh rằng, nếu BB là một đại số con của AA, thì R′(B)⊃R′(A)∩BR'(B) \supset R'(A) \cap B.

(g) Nếu AA giải được, thì R′(A)=R(A)R'(A) = R(A). (Có thể giả thiết rằng R(A)={0}R(A) = \{0\}, theo (e). Giả sử rằng R′(A)≠{0}R'(A) \neq \{0\}. Theo (d), tồn tại một iđêan cực tiểu khác không II của AA được chứa trong R′(A)R'(A). Dùng (f) và Chương I, § 5, Hệ quả 1 của Định lý 1, chứng minh rằng dim⁡I=1\dim I = 1, do đó dẫn đến mâu thuẫn.)

(h) Cho PP là căn của R′(A)R'(A), BB là một đại số con nửa đơn của AA và C=P+BC = P + B là một đại số con của AA theo (d). Dùng (f), chứng minh rằng adPB\mathrm{ad}_P B có thể được biểu diễn dưới dạng tam giác đối với một cơ sở thích hợp của PP. Kết luận rằng [P,B]={0}[P, B] = \{0\}.

(k) R(A)R(A) là căn của R′(A)R'(A). (Sử dụng (e), (f), (g), (h) và một phân tích Levi của AA.) Cho R′(A)=R(A)⊕TR'(A) = R(A) \oplus T là một phân tích Levi của R′(A)R'(A). Theo (h), R′(A)=R(A)×TR'(A) = R(A) \times T. Khi đó R(T)={0}R(T) = \{0\}. Áp dụng (c) cho các nhân tử đơn của TT, suy ra rằng T={0}T = \{0\}. Do đó đã chứng minh được rằng R(A)=R′(A)R(A) = R'(A).

(l) Cho GG là một nhóm Lie thực liên thông với đại số Lie AA. Cho S(G)\mathscr{S}(G) là tập hợp các nhóm con NN của GG sao cho tồn tại một dãy giảm (Nm,Nm−1,…,N0)(N_m, N_{m-1}, \ldots, N_0) các nhóm con có các tính chất sau: Nm=NN_m = N, N0={e}N_0 = \{e\}, mỗi NiN_i là một nhóm con Lie liên thông chuẩn tắc của GG và dim⁡Ni/Ni−1=1\dim N_i/N_{i-1} = 1 với mọi i>0i > 0. Chứng minh rằng nhóm con nguyên R(G)R(G) của GG có đại số Lie R(A)R(A) là phần tử lớn nhất của S(G)\mathscr{S}(G). (Lập luận bằng quy nạp theo dim⁡R(A)\dim R(A). Cho II là một iđêan 1 chiều của AA và NN là nhóm con nguyên tương ứng của GG. Chuyển sang thương theo N‾\overline{N}. Nếu NN không đóng, sử dụng Bài tập 21 (a) của § 6.)

(m) Một nhóm con Lie HH của GG được gọi là mở rộng được nếu tồn tại một nhóm con Lie H1⊃HH_1 \supset H sao cho dim⁡H1=dim⁡H+1\dim H_1 = \dim H + 1. Ký hiệu R′(G)R'(G) là giao của tất cả các nhóm con Lie liên thông không mở rộng được của GG.

Cho BB là một đại số con không mở rộng được của AA. Chứng minh rằng nhóm con nguyên tương ứng của GG là đóng. (Sử dụng Mệnh đề 5.) Suy ra rằng

L(R′(G))⊂R(A). L(R'(G)) \subset R(A).

do đó R′(G)⊂R(G)R'(G) \subset R(G).

(n) Chứng minh rằng R(G)=R′(G)R(G) = R'(G). (Rút gọn về trường hợp R′(G)={e}R'(G) = \{e\}. Sau đó sử dụng Bài tập 22 của § 6.)†

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.