Bourbaki

Bài tập 24, § 1

Nhóm Lie và đại số Lie, IV

Một building có cấu trúc là một building II được trang bị một tập hợp U\mathfrak{U} các building con thỏa mãn các điều kiện sau:

(SB 1) Các building con A∈UA \in \mathfrak{U} là các apartment.

(SB 2) Hai chamber bất kỳ của I được chứa trong ít nhất một phần tử của U\mathscr{U}. (SB 3) Nếu A1,A2∈UA_1, A_2 \in \mathscr{U} sao cho A1∩A2A_1 \cap A_2 chứa một chamber, thì tồn tại một đẳng cấu từ A1A_1 vào A2A_2 giữ cố định các điểm của A1∩A2A_1 \cap A_2.

Cho (I,U)(I, \mathscr{U}) là một building có cấu trúc. Các phần tử của U\mathscr{U} được gọi là các apartment của (I,U)(I, \mathscr{U}), hoặc đơn giản là các apartment của I.

a) Chứng minh rằng hai apartment bất kỳ của I là đẳng cấu. Cho C là một chamber của I và A là một apartment của I chứa C. Chứng minh rằng tồn tại một tự đồng cấu duy nhất ρ\rho của I (gọi là phép co rút với tâm C của I lên A) sao cho ρ(a)=a\rho(a) = a với mọi a∈Aa \in A và sao cho, với mọi apartment A′A' chứa C, hạn chế của ρ\rho lên A′A' là một đẳng cấu từ A′A' vào A (nhận xét rằng, theo (SB 2) và Bài tập 15 b), với mọi apartment A′A' chứa C, tồn tại một đẳng cấu duy nhất ρA′\rho_{A'} của A′A' giữ cố định mọi điểm của C). Chứng minh rằng ρ2=ρ\rho^2 = \rho và ρ−1(C)=C\rho^{-1}(C) = C.

b) Cho A là một apartment của I, C0C_0 là một chamber và F là một facet được chứa trong A. Cho (C0,C1,…,Cn)(C_0, C_1, \ldots, C_n) là một gallery có độ dài nhỏ nhất có thể sao cho F⊂CnF \subset C_n. Chứng minh rằng Ci⊂AC_i \subset A với 1≤i≤n1 \leq i \leq n (lập luận bằng phản chứng: nếu Ci⊂AC_i \subset A và Ci+1∉AC_{i+1} \notin A, xét phép co rút của I lên A với tâm là chamber của A phân biệt với CiC_i và chứa Ci∩Ci+1C_i \cap C_{i+1}).

c) Cho A là một apartment của I, C là một chamber của A, F là một panel của C, C′C' là một chamber của I và Γ=(C0,…,Cn=C′)\Gamma = (C_0, \ldots, C_n = C') là một gallery có độ dài nhỏ nhất có thể sao cho F⊂C0F \subset C_0. Chứng minh rằng phép co rút ρ\rho của I lên A với tâm C biến Γ\Gamma thành một gallery

(C0′,…,Cn′=ρ(C′)) (C'_0, \ldots, C'_n = \rho(C'))
có độ dài nhỏ nhất có thể sao cho F⊂C0′F \subset C'_0 (xét một apartment A′A' chứa C′C' và F và áp dụng b) cùng với việc hạn chế của ρ\rho lên A′A' là một đẳng cấu).

d) Cho A là một căn phòng, C1C_1 và C2C_2 là hai buồng lân cận phân biệt được chứa trong A, C′C' là một buồng chứa C1∩C2C_1 \cap C_2 và phân biệt với C1C_1 và C2C_2, và Ai′A'_i là một căn phòng chứa CiC_i và C′C' (với i=1,2i = 1, 2). Gọi φi\varphi_i (tương ứng ψi\psi_i) là phép co rút của I lên A (tương ứng Ai′A'_i) với tâm CiC_i (tương ứng C′C') và gọi ρi\rho_i là hạn chế của φi∘ψi\varphi_i \circ \psi_i lên A. Cho C là một buồng của A; hãy chứng minh rằng nếu

d(C,C1)≤d(C,C2), d(C, C_1) \leq d(C, C_2),
thì ρ1(a)=a\rho_1(a) = a với mọi a∈Ca \in C và d(C,C1)<d(C,C2)d(C, C_1) < d(C, C_2) (xét một gallery cực tiểu Γ\Gamma có hai đầu mút là C và C1C_1 và áp dụng c) để chứng minh rằng ρ1(Γ)\rho_1(\Gamma) là cực tiểu; sau đó sử dụng Bài tập 15 b)). Chứng minh rằng, nếu d(C,C2)<d(C,C1)d(C, C_2) < d(C, C_1), thì ρ1(C)≠C\rho_1(C) \neq C và ρ12(C)=ρ1(C)\rho_1^2(C) = \rho_1(C) (lấy một gallery cực tiểu Γ\Gamma có hai đầu mút là C và C2C_2 và dùng c) để chứng minh rằng ρ1(Γ)\rho_1(\Gamma) là một gallery có độ dài nhỏ nhất có thể, có một đầu mút bằng ρ1(C)\rho_1(C) và đầu mút kia chứa C1∩C2C_1 \cap C_2; suy ra rằng d(C1,ρ1(C1))≤d(C2,ρ1(C1))d(C_1, \rho_1(C_1)) \leq d(C_2, \rho_1(C_1))).

Chứng minh rằng ρi\rho_i là một phép gấp (Bài tập 19) của A (chứng minh rằng A=ρ1(A)∪ρ2(A)A = \rho_1(A) \cup \rho_2(A)) và định nghĩa một tự đẳng cấu đối hợp σ\sigma của A bằng cách đặt σ(a)=ρ2(a)\sigma(a) = \rho_2(a) nếu a∈ρ1(A)a \in \rho_1(A) và σ(a)=ρ1(a)\sigma(a) = \rho_1(a) nếu a∈ρ2(A)a \in \rho_2(A); chứng minh rằng nếu C là một buồng được chứa trong ρ1(A)\rho_1(A), thì ρ1−1(C)={C,ρ2(C)}\rho_1^{-1}(C) = \{ C, \rho_2(C) \}.

e) Cho II là một building có cấu trúc rộng, nghĩa là mọi panel đều được chứa trong ít nhất ba chamber. Chứng minh rằng tồn tại một hệ Coxeter (W,S)(W, S), duy nhất theo đẳng cấu, sao cho các apartment của II đẳng cấu với apartment A0A_0 liên kết với (W,S)(W, S) (dùng dd và Bài tập 19)). Cho AA là một apartment của II và φ\varphi là một đẳng cấu từ A0A_0 vào AA. Chứng minh rằng tồn tại một đánh số duy nhất của II, với các giá trị trong SS, sao cho các kiểu của aa và φ(a)\varphi(a) bằng nhau với mọi a∈A0a \in A_0 (chọn một chamber CC của AA và chứng minh, bằng cách sử dụng bb), rằng, nếu A′A' và A′′A'' là hai apartment của II chứa CC, thì các đánh số của A′A' và A′′A'' mở rộng đánh số được xác định trên CC trùng nhau trên A′∩A′′A' \cap A''.

Ta sẽ gọi hệ Coxeter (W,S)(W, S) và đánh số thu được như vậy là thích nghi với II.

Chứng minh rằng các phép rút được đưa vào trong a) là các tự đồng cấu được phép. Chứng minh rằng một tập con của II được chứa trong một apartment AA của II là lồi trong II khi và chỉ khi nó lồi trong AA (Bài tập 20).

f) Ta giữ nguyên ký hiệu của e) và cho U\mathscr{U} là tập hợp các đẳng cấu được phép từ A0A_0 đến các apartment khác nhau của II. Chứng minh rằng, nếu φ,ψ∈U\varphi, \psi \in \mathscr{U} và nếu CC là một chamber và FF là một facet của II được chứa trong φ(A0)∩ψ(A0)\varphi(A_0) \cap \psi(A_0), thì tồn tại một phần tử w∈Ww \in W sao cho ψ−1(C)=wφ−1(C)\psi^{-1}(C) = w \varphi^{-1}(C) và ψ−1(F)=wφ−1(F)\psi^{-1}(F) = w \varphi^{-1}(F) (xét một đẳng cấu λ\lambda từ φ(A0)\varphi(A_0) vào ψ(A0)\psi(A_0) giữ cố định các điểm của φ(A0)∩ψ(A0)\varphi(A_0) \cap \psi(A_0) và áp dụng Bài tập 21 b) cho tự đẳng cấu ψ−1∘λ∘φ−1\psi^{-1} \circ \lambda \circ \varphi^{-1} của A0A_0.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.