Ta giữ lại các giả thiết và ký hiệu của Bài tập 15 và 16. Chọn một phần tử φ∈J đưa phòng chính tắc C của A0 (§1, Bài tập 16) vào phòng chính tắc Ce của I và, như trong Bài tập 15 d), ký hiệu N là nhóm ổn định của căn hộ φ(A0)∈U trong nhóm G. Với mọi tập con D của A0, ký hiệu BD là nhóm con của G giữ cố định mọi điểm của φ(D): ta có B=BC và B∩N=BA0.
a) Cho α là một nửa của A0 chứa C. Chứng minh rằng Bα tác động bắc cầu trên các nửa căn hộ của I phân biệt với φ(α) có biên là biên L của φ(α) (gọi X là một nửa căn hộ như vậy, F là một bảng chứa trong L và C′ là một phòng của φ(α) chứa F; chứng minh, bằng cách sử dụng Bài tập 16 c) và Bài tập 13 a), rằng tồn tại g∈G sao cho g(X∪φ(α))=φ(A0) và g(C′)=C′; chứng minh rằng g(F)=F và suy ra từ Bài tập 22 c của §1 rằng g∈Bα). Suy ra rằng BL tác động bội bắc cầu trên các nửa căn hộ có biên L và rằng (BL,Bα,BL∩N) là một hệ Tits có nhóm Weyl có cấp 2 (xem Bài tập 7).
b) Cho D1 và D2 là hai tập lồi của A0 sao cho C⊂D1⊂D2 và tồn tại duy nhất một nửa α của A0 với D1⊂α và D2⊂α: khi đó D1=D2∩α (§1, Exerc. 21 c). Chứng minh rằng BD1=BαBD2 và rằng Bα∩BD2=B∩N (bằng cách xét một gallery có độ dài nhỏ nhất có một đầu mút bằng C và đầu mút kia chứa một điểm a∈D2−D1); chứng minh rằng tồn tại hai buồng kề nhau C1′ và C2′ của A0 sao cho C1′⊂D1,C2′⊂D2,C2′⊂D1 và C1′∩C2′ được chứa trong tường L′ của α. Đặt Ci=φ(Ci′),F=φ(C1′∩C2′) và L=φ(L′). Chứng minh rằng bao lồi của D1∪C2′ bằng D2. Cho b∈BD1: khi đó b(C1)=C1, do đó b(F)=F và b(C2)=C1. Suy ra rằng bao lồi của b(C2)∪L là một nửa căn hộ X phân biệt với φ(α) và có tường L, và tồn tại b′∈Bα sao cho
b′(φ(A0))=X∪φ(α).
Chứng minh rằng b′b(a)=a với mọi a∈φ(D1∪C2′) và rằng b′b∈BD2.
c) Cho (αi)1≤i≤q là các nửa của A0 chứa C, được đánh số sao cho ánh xạ
j↦1≤i≤j⋂αi
là giảm nghiêm ngặt (xem §1, Exerc. 17). Chứng minh rằng B=Bα1…Bαq và rằng nếu bi,bi′∈Bαi với b1…bq=b1′…bq′, thì bi′∈bi(B∩N) với 1≤i≤q.