Bourbaki

Bài tập 21, § 2

Nhóm Lie và đại số Lie, IV

Cho A là một vành định giá rời rạc (Đại số giao hoán, Chương VI, § 3, no. 6), m là iđêan cực đại của nó, γ\gamma là một phần tử sinh của m và K là trường phân thức của A. Gọi G là nhóm SL(2,K)\mathbf{SL}(2, K), B là nhóm con của G gồm các ma trận (abcd)\begin{pmatrix} a & b \\ c & d \end{pmatrix} sao cho a,b,d∈Aa, b, d \in A và c∈mc \in m (với ad−bc=1ad - bc = 1) và N là nhóm con gồm các ma trận thuộc G và chỉ có một phần tử khác không trong mỗi hàng và mỗi cột.

a) Chứng minh rằng T=B∩NT = B \cap N là chuẩn tắc trong NN và W=N/TW = N/T là một nhóm hai mặt vô hạn sinh bởi các lớp ss và s′s' của các ma trận (01−10)\begin{pmatrix} 0 & 1 \\ -1 & 0 \end{pmatrix} và (0γ−γ−10)\begin{pmatrix} 0 & \gamma \\ -\gamma^{-1} & 0 \end{pmatrix}, tương ứng.

b) Chứng minh rằng (G,B,N,S)(G, B, N, S) (với S={s,s′}S = \{s, s'\}) là một hệ Tits.

c) Gọi H=SL(2,A)H = \mathbf{SL}(2, A) là nhóm con của GG gồm các ma trận có các hệ số trong AA. Chứng minh rằng (H,B∩H,N,{s})(H, B \cap H, N, \{s\}) là một hệ Tits. So sánh với Bài tập 18 e).

d) Gọi A^\hat{A} là bổ sung của AA và gọi G^,B^,N^,T^\hat{G}, \hat{B}, \hat{N}, \hat{T} là các nhóm được định nghĩa như trên nhưng thay thế AA bởi A^\hat{A}. Chứng minh rằng đơn ánh từ GG vào G^\hat{G} xác định một đẳng cấu từ tòa nhà II liên kết với (G,B)(G, B) (Bài tập 10) lên tòa nhà I^\hat{I} liên kết với (G^,B^)(\hat{G}, \hat{B}). Gọi (I,U)(I, \mathscr{U}) (resp. (I^,U^)(\hat{I}, \hat{\mathscr{U}})) là tòa nhà có cấu trúc liên kết với (G,B,N)(G, B, N) (resp. (G^,B^,N^)(\hat{G}, \hat{B}, \hat{N})) (Bài tập 12): chứng minh rằng j(U)⊂U^j(\mathscr{U}) \subset \hat{\mathscr{U}}, nhưng j(U)≠U^j(\mathscr{U}) \neq \hat{\mathscr{U}} nếu A≠A^A \neq \hat{A} (nhận xét rằng các căn hộ U^\hat{\mathscr{U}} (resp. U\mathscr{U}) tương ứng song ánh với các liên hợp của TT (resp. T^\hat{T}) bởi GG (resp. G^\hat{G}).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.