Bourbaki

Bài tập 26, § 2

Nhóm Lie và đại số Lie, IV

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Nếu E là một đại số nửa đơn tuyệt đối hạng hữu hạn trên một trường giao hoán k, thì bất biến số của E là dãy số nguyên (n_1, ..., n_r) sao cho n_1 ≥ ... ≥ n_r > 0 và \bar{k} ⊗_k E đẳng cấu, với mọi bao đóng đại số \bar{k} của k, với ∏iMni(kˉ)\prod_i M_{n_i}(\bar{k}).

Cho V là một vành nguyên, K là trường phân thức của nó, φ là một đồng cấu từ V vào một trường giao hoán k, và E là một V-đại số. Giả sử E là một V-môđun tự do hạng hữu hạn và đặt E_0 = E ⊗_V k và E_1 = E ⊗_V K.

a) Giả sử dạng song tuyến tính (x, y) ↦ Tr_{E_0/k}(xy) trên E_0 là không suy biến. Chứng minh rằng E_0 và E_1 là nửa đơn tuyệt đối (xem Đại số, Chương IX, § 2, Bài tập 1).

b) Giả sử E_0 và E_1 lần lượt là nửa đơn tuyệt đối trên k và K. Chứng minh rằng E_0 và E_1 có cùng bất biến số (rút gọn về trường hợp k và K đóng đại số); cho (e_i) là một cơ sở của E trên V và

cho (Xi)(X_i) là các bất định. Chứng minh rằng đa thức đặc trưng của phần tử ∑iXiei\sum_i X_i e_i của E1⊗KK[(Xi)]E_1 \otimes_K K[(X_i)] (tương ứng E0⊗kk[(Xi)]E_0 \otimes_k k[(X_i)]) có dạng P=∏jPjnjP = \prod_j P_j^{n_j} (tương ứng Q=∏kQkmkQ = \prod_k Q_k^{m_k}), trong đó (n1,…,nr)(n_1, \ldots, n_r) (tương ứng (m1,…,ms)(m_1, \ldots, m_s)) là bất biến số của E1E_1 (tương ứng E0E_0), với deg⁡(Pj)=nj\deg(P_j) = n_j (tương ứng deg⁡(Qk)=mk\deg(Q_k) = m_k). Chứng minh rằng Pj∈V[(Xi)]P_j \in V[(X_i)] và Q=φ(P)Q = \varphi(P). Suy ra rằng tồn tại các số nguyên cjk≥0c_{jk} \geq 0 sao cho

mk=∑jcjknj,vaˋnj=∑kcjkmk. m_k = \sum_j c_{jk} n_j, \quad \text{và} \quad n_j = \sum_k c_{jk} m_k.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.