Bourbaki

Bài tập 8, § 2

Nhóm Lie và đại số Lie, IV

Cho (G,B,N,S)(G, B, N, S) là một hệ Tits; đặt T=B∩NT = B \cap N và W=N/TW = N/T. Cho G~\tilde{G} là một nhóm chứa G như một nhóm con chuẩn tắc. Giả sử rằng với mọi h∈G~h \in \tilde{G}, tồn tại g∈Gg \in G sao cho hBh−1=gBg−1hBh^{-1} = gBg^{-1} và hNh−1=gNg−1hNh^{-1} = gNg^{-1}. Gọi B^\hat{B} (tương ứng N^\hat{N}) là chuẩn hoá tử của B (tương ứng của N) trong G~\tilde{G}; đặt Γ=B^∩N^\Gamma = \hat{B} \cap \hat{N}, N~=ΓN\tilde{N} = \Gamma N và T~=N~∩B\tilde{T} = \tilde{N} \cap B.

a) Chứng minh rằng G~=Γ.G\tilde{G} = \Gamma.G, B^=Γ.B\hat{B} = \Gamma.B, Γ∩B=Γ∩G\Gamma \cap B = \Gamma \cap G và T~=(Γ∩B).T\tilde{T} = (\Gamma \cap B).T. Do đó các nhóm Ω=Γ/(Γ∩B)\Omega = \Gamma/(\Gamma \cap B), G~/G\tilde{G}/G và B^/B\hat{B}/B đẳng cấu chính tắc. Nếu Φ⊂Ω\Phi \subset \Omega và nếu H là một nhóm con của G chứa Γ∩B\Gamma \cap B, ta ký hiệu bởi ΦH\Phi H hợp của các tập con φH\varphi H với φ∈Φ\varphi \in \Phi.

b) Chứng minh rằng T~\tilde{T} là chuẩn tắc trong N~\tilde{N} (để chứng minh rằng nγn−1∈N~n \gamma n^{-1} \in \tilde{N} với n∈N~n \in \tilde{N} và γ∈Γ∩B\gamma \in \Gamma \cap B, dùng Bài tập 5 a)), rằng N∩T~=TN \cap \tilde{T} = T và rằng Γ∩T~=Γ∩B\Gamma \cap \tilde{T} = \Gamma \cap B. Do đó đơn ánh từ N (tương ứng từ Γ\Gamma) vào N~\tilde{N} cho phép đồng nhất W (tương ứng Ω\Omega) với một nhóm con của W~=N~/T~\tilde{W} = \tilde{N}/\tilde{T}. Chứng minh rằng Ω\Omega chuẩn hoá S và W~\tilde{W} là tích nửa trực tiếp của Ω\Omega và W.

c) Chứng minh rằng, với mọi s∈Ss \in S và mọi u∈W~u \in \tilde{W},

BsBuB⊂(BuB)∪(BsuB). BsBuB \subset (BuB) \cup (BsuB).

d) Chứng minh rằng ánh xạ u↦BuBu \mapsto BuB là một song ánh từ W~\tilde{W} lên B∖G~/BB \setminus \tilde{G}/B (dùng Định lý 1 và việc Γ\Gamma chuẩn hoá B).

e) Gọi B\mathscr{B} là tập hợp các cặp (Φ,X)(\Phi, X), trong đó Φ\Phi là một nhóm con của Ω\Omega và X là một tập con của X được Φ\Phi chuẩn hoá. Đặt G(Φ,X)=ΦGX=BΦWXBG_{(\Phi, X)} = \Phi G_X = B \Phi W_X B (theo ký hiệu của no. 5). Chứng minh rằng ánh xạ (Φ,X)↦G(Φ,X)(\Phi, X) \mapsto G_{(\Phi, X)} là một song ánh từ B\mathscr{B} lên tập hợp các nhóm con của G~\tilde{G} chứa B. Khái quát hoá các khẳng định b) và c) của Định lý 3 và Mệnh đề 2 của no. 5.

Chứng minh rằng chuẩn hóa tử của G(Φ,X)G_{(\Phi, X)} trong G~\tilde{G} là nhóm con G(Φ′,X)G_{(\Phi', X)}, trong đó Φ′\Phi' là tập hợp các phần tử của Ω\Omega chuẩn hóa cả Φ\Phi lẫn X.

f) Chứng minh rằng G(Φ,X)G_{(\Phi, X)} là một nhóm con cực đại của G~\tilde{G} khi và chỉ khi một trong hai điều kiện sau được thỏa mãn:

(i) X=SX = S và Φ\Phi là một nhóm con cực đại của Ω\Omega;

(ii) Φ=Ω\Phi = \Omega và Φ\Phi tác động bắc cầu trên S−XS - X (tập hợp này khác rỗng).

Chứng minh rằng G(Φ,X)G_{(\Phi, X)} là một nhóm con cực đại trong tập hợp các nhóm con của G~\tilde{G} không chứa GG khi và chỉ khi

(iii) X≠SX \neq S, Φ\Phi là chuẩn hóa tử của XX trong Ω\Omega và tác động bắc cầu trên S−XS - X.

g) Cho Φ\Phi là một nhóm con chuẩn tắc của Ω\Omega và đặt G′=ΦGG' = \Phi G, B′=ΦBB' = \Phi B, N′=ΦNN' = \Phi N và T′=B′∩N′T' = B' \cap N'. Chứng minh rằng T′=ΦT~T' = \Phi \tilde{T} và T′T' là chuẩn tắc trong N′N' khi và chỉ khi mọi phần tử của Φ\Phi đều giao hoán với mọi phần tử của WW. Chứng minh rằng khi đó G′G' là chuẩn tắc trong G~\tilde{G}, rằng đơn ánh từ NN vào N′N' xác định một đẳng cấu jj từ WW lên W′=N′/T′W' = N'/T' và rằng (G′,B′,N′,S′)(G', B', N', S') (với S′=j(S)S' = j(S)) là một hệ Tits.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.