Bourbaki

Bài tập 13, § 6

Nhãn 01FY, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 01FY].

Nhóm Lie và đại số Lie, IX, 414

Cho H là một nhóm con đóng của G; đặt X=G/HX = G/H và n=n= dim X. Chứng minh rằng các điều kiện sau là tương đương:

(i) Tồn tại một 2-dạng ω\omega trên X sao cho dω=0d\omega = 0 và sao cho dạng phản xứng ωx\omega_x trên Tx(X)T_x(X) là phân ly với mọi x∈Xx\in X;

(ii) nn là chẵn, và tồn tại một phần tử ω\omega của H2(G/H)H^2(G/H) sao cho ωn/2≠0\omega^{n/2}\not= 0; (iii) H là bộ trung tâm hóa của một xuyến trong G;

(iv) H có hạng tối đa, và tồn tại một cấu trúc phức bất biến dưới G trên X;

(v) tồn tại một cấu trúc phức jj và một 2-dạng ω\omega trên X sao cho dω=0d\omega = 0, ωx(ju,jv)=ωx(u,v)\omega_x(ju, jv) =\omega_x(u, v) và ωx(u,ju)>0\omega_x(u, ju)>0 với mọi xx trong X và mọi u,vu, v khác không trong Tx(X)(∗T_x(X) (^* nói cách khác, một cấu trúc Kähler trên X∗)X_*);

(vi) tồn tại một cấu trúc phức jj và một 2-dạng ω\omega trên X thỏa mãn các điều kiện trong (v) và bất biến dưới G(∗G (^* tức là, một cấu trúc Kähler bất biến dưới G trên X∗)X_*).

(Để chứng minh rằng (ii) =⇒=\Rightarrow (iii), đặt S=C(H)0S = C(H)_0 và Z=ZG(S)Z = Z_G(S); bằng cách dùng Bài tập 12 dd), hãy chứng minh rằng ánh xạ chính tắc H2(G/Z)→H2(G/H)H^2(G/Z)\rightarrow H^2(G/H) là toàn ánh, và suy ra rằng Z = H. Tính tương đương của (iii) và (iv) suy ra từ Bài tập 8 của §4. Để chứng minh rằng (iii) =⇒=\Rightarrow (vi), hãy xây dựng một dạng Hermit dương phân ly bất biến dưới H trên g/L(H)\mathfrak{g}/L(H) và xét phần ảo của nó; dùng Bài tập 11a).)11a).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.