Bourbaki

Bài tập 11, § 9

Nhãn 01I7, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 01I7].

Nhóm Lie và đại số Lie, IX, 421

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Với mọi số nguyên n≥1n\geq 1, định nghĩa một ánh xạ φn\varphi_n từ (0,12(×T2(0,\frac{1}{2}(\times \mathbf{T}^2 vào R3\mathbf{R}^3 bằng cách đặt φn(r;α,β)=((n+r\varphi_n(r;\alpha , \beta ) = ((n+r cos 2πβ)2\pi \beta ) cos 2πα,(n+r2\pi \alpha ,(n+r cos 2πβ)2\pi \beta ) sin 2πα,r2\pi \alpha , r sin 2πβ)2\pi \beta ). Đặt

Tn=φn(0,12×T2),Sn=φn({0}×T2) T_n=\varphi_n(0,\frac{1}{2}\times \mathbf{T}^2),S_n=\varphi_n(\{0\} \times \mathbf{T}^2)

a) Chứng minh rằng hạn chế của φn\varphi_n trên 0,12×T20,\frac{1}{2}\times \mathbf{T}^2 là một đẳng cấu (thuộc lớp CωC^{\omega}) từ 0,12×T20,\frac{1}{2}\times \mathbf{T}^2 lên TnT_n -- SnS_n.

b) Gọi fn:Tn→Tnf_n: T_n\rightarrow T_n là ánh xạ trùng với đồng nhất trên SnS_n và sao cho

fn(φn(r;α,β))=φn(r;α−(n−1)β,−α+nβ) f_n(\varphi_n(r;\alpha , \beta )) =\varphi_n(r;\alpha -(n-1)\beta ,-\alpha +n\beta )

với r>0r >0. Chứng minh rằng fnf_n cảm sinh một tự đẳng cấu của TnT_n -- SnS_n.

c) Chứng minh rằng tồn tại một cấu trúc đa tạp giải tích thực trên R3\mathbf{R}^3 sao cho các ánh xạ fn:Tn→R3f_n: T_n\rightarrow \mathbf{R}^3 và đơn ánh chính tắc R3\mathbf{R}^3 -- ⋃nSn→R3\bigcup_nS_n\rightarrow \mathbf{R}^3 đều giải tích. Ký hiệu bởi X đa tạp giải tích thực được định nghĩa theo cách ấy.

d) Với ϑ∈T\vartheta \in \mathbf{T}, ký hiệu bởi RϑR_{\vartheta} phép quay

(x,y,z)→(x(x, y, z) \rightarrow (x cos 2πϑ−y2\pi \vartheta -y sin 2πϑ,x2\pi \vartheta , x sin 2πϑ+y2\pi \vartheta +y cos 2πϑ,z)2\pi \vartheta , z)

của R3\mathbf{R}^3. Chứng minh rằng việc đặt, với θ∈T\theta \in \mathbf{T} và u∈Xu\in X,

ϑ.u=Rϑ(u)\vartheta .u= R_{\vartheta}(u) nếu u∈Xu\in X -- ⋃nSn\bigcup_nS_n;

ϑ.u=Rnϑ(u)\vartheta .u= R_{n\vartheta}(u) nếu u∈Snu\in S_n với một số nguyên n≥1n\geq 1

xác định một luật phép toán giải tích của T\mathbf{T} trên X.

e) Chứng minh rằng tập hợp các kiểu quỹ đạo của X (đối với phép toán của T\mathbf{T} được định nghĩa trong dd))) là vô hạn. f) Chứng minh rằng không có một phép nhúng nào, tương thích với phép toán của T\mathbf{T}, của X vào một không gian vectơ hữu hạn chiều mà trên đó T\mathbf{T} tác động tuyến tính (dùng Bài tập 9).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.