Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Với mọi số nguyên n≥1, định nghĩa một ánh xạ φn từ (0,21(×T2 vào R3 bằng cách đặt φn(r;α,β)=((n+r cos 2πβ) cos 2πα,(n+r cos 2πβ) sin 2πα,r sin 2πβ). Đặt
Tn=φn(0,21×T2),Sn=φn({0}×T2)
a) Chứng minh rằng hạn chế của φn trên 0,21×T2 là một đẳng cấu (thuộc lớp Cω) từ 0,21×T2 lên Tn -- Sn.
b) Gọi fn:Tn→Tn là ánh xạ trùng với đồng nhất trên Sn và sao cho
fn(φn(r;α,β))=φn(r;α−(n−1)β,−α+nβ)
với r>0. Chứng minh rằng fn cảm sinh một tự đẳng cấu của Tn -- Sn.
c) Chứng minh rằng tồn tại một cấu trúc đa tạp giải tích thực trên R3 sao cho các ánh xạ fn:Tn→R3 và đơn ánh chính tắc R3 -- ⋃nSn→R3 đều giải tích. Ký hiệu bởi X đa tạp giải tích thực được định nghĩa theo cách ấy.
d) Với ϑ∈T, ký hiệu bởi Rϑ phép quay
(x,y,z)→(x cos 2πϑ−y sin 2πϑ,x sin 2πϑ+y cos 2πϑ,z)
của R3. Chứng minh rằng việc đặt, với θ∈T và u∈X,
ϑ.u=Rϑ(u) nếu u∈X -- ⋃nSn;
ϑ.u=Rnϑ(u) nếu u∈Sn với một số nguyên n≥1
xác định một luật phép toán giải tích của T trên X.
e) Chứng minh rằng tập hợp các kiểu quỹ đạo của X (đối với phép toán của T được định nghĩa trong d)) là vô hạn. f) Chứng minh rằng không có một phép nhúng nào, tương thích với phép toán của T, của X vào một không gian vectơ hữu hạn chiều mà trên đó T tác động tuyến tính (dùng Bài tập 9).
Không có.