Bourbaki

§ 3. Các nhóm của các phép dời sinh bởi các phản xạ

Trong đoạn này, ta ký hiệu bởi E một không gian affine thực có số chiều hữu hạn d, và bởi T không gian các phép tịnh tiến của E. Ta giả sử rằng T được trang bị một tích vô hướng (nghĩa là một dạng song tuyến tính không suy biến, dương, đối xứng), ký hiệu bởi (t∣t′)(t|t'). Với t∈Tt \in T, đặt ∥t∥=(t∣t)1/2\|t\| = (t|t)^{1/2}. Hàm d(x,y)=∥x−y∥d(x, y) = \|x - y\| là một khoảng cách trên E, xác định tôpô của E (§ 1).

Ta ký hiệu bởi H\mathfrak{H} một tập hợp các siêu phẳng của E và bởi W nhóm các phép dời của không gian Euclid E sinh bởi các phản xạ trực giao s_H đối với các siêu phẳng H ∈ H\mathscr{H} (§2§ 2, no. 4). Ta giả sử rằng các điều kiện sau được thỏa mãn:

(D1) Với mọi w ∈ W và mọi H ∈ H\mathscr{H}, siêu phẳng w(H) thuộc về H\mathscr{H}; (D2) Nhóm W, được trang bị tôpô rời rạc, tác động đúng trên E.

Vì E là compact địa phương, từ Nhận xét của §4§ 4, no. 5 của Tôpô đại cương, Ch. III, suy ra rằng điều kiện (D2) tương đương với điều kiện sau:

(D'2) Với mọi hai tập con compact K và L của E, tập hợp các w ∈ W sao cho w(K) gặp L là hữu hạn.

1. Các kết quả sơ bộ

Bổ đề 1

Tập hợp các siêu phẳng H\mathscr{H} là hữu hạn địa phương.

Thật vậy, cho K là một tập con compact của E. Nếu một siêu phẳng H ∈ H\mathscr{H} gặp K, thì tập hợp s_H(K) cũng gặp K, vì mọi điểm của K ∩ H đều bất động qua s_H. Tập hợp các H ∈ H\mathscr{H} gặp K do đó là hữu hạn theo (D'2).

Do đó ta có thể áp dụng cho E và H\mathscr{H} các định nghĩa và các kết quả của §1§ 1. Ta sẽ gọi các buồng, mặt, tường, v.v. được xác định trong E bởi H\mathscr{H} đơn giản là các buồng, mặt, tường, v.v. tương đối với W. Mọi phép dời w ∈ W hoán vị các buồng, mặt, tường, v.v.

Bổ đề 2

Cho C là một buồng. (i) Với mọi x ∈ E, tồn tại một phần tử w ∈ W sao cho w(x) ∈ C‾\overline{C}. (ii) Với mọi buồng C', tồn tại một phần tử w ∈ W sao cho w(C') = C. (iii) Nhóm W được sinh bởi tập hợp các phản xạ trực giao đối với các tường của C.

Cho M là tập hợp các tường của C và cho W_M là nhóm con của W được sinh bởi các phản xạ đối với các tường của C.

(i) Cho x ∈ E và cho J là quỹ đạo của x dưới tác động của nhóm W_M. Chỉ cần chứng minh rằng J gặp C‾\overline{C}.

Cho a là một điểm của C; có một quả cầu đóng B tâm a gặp J; vì B là compact, tính chất (D'2) của no. 1 cho thấy B ∩ J là hữu hạn. Do đó, tồn tại một điểm y của J sao cho

d(a,y)≤d(a,y′)với mọi y′ trong J. d(a, y) \leq d(a, y') \quad \text{với mọi } y' \text{ trong } J.

Ta sẽ chứng minh rằng y ∈ C‾\overline{C}. Để làm điều này, chỉ cần chỉ ra rằng nếu H là một tường của C thì y ∈ D_H(C) (xem §1§ 1, no. 4, Mệnh đề 9). Vì s_H ∈ W_M, ta có s_H(y) ∈ J và do đó (hình 1)

d(a,y)2≤d(a,sH(y))2 d(a, y)^2 \leq d(a, s_H(y))^2

theo (1). Có b ∈ H và hai vectơ t và u sao cho a = b + t và y = b + u, vectơ u trực giao với H; khi đó s_H(y) = b − u, và (2) tương đương với (t−u∣t−u)≤(t+u∣t+u)(t-u|t-u) \leq (t+u|t+u), hoặc tương đương với (t∣u)≥0(t|u) \geq 0. Bất đẳng thức này suy ra rằng y∈DH(C)y \in D_H(C).

![Biểu đồ chỉ các điểm a, b, y và một đường thẳng được ghi nhãn s_H(y)](Fig. 1)

(ii) Cho C′C' là một buồng và a′∈C′a' \in C'. Theo điều đã chứng minh, tồn tại w∈Wmw \in W_{\mathfrak{m}} sao cho w−1(a′)∈C‾w^{-1}(a') \in \overline{C}; do đó, buồng C′C' gặp w(C)w(C); vì w(C)w(C) là hợp của w(C)w(C) và các mặt có phần trong rỗng (§ 1, no. 2, Mệnh đề 3), ta có C′=w(C)C' = w(C).

(iii) Ta phải chứng minh rằng W=WmW = W_{\mathfrak{m}} và để làm điều này chỉ cần chứng minh rằng sH′∈Wms_{H'} \in W_{\mathfrak{m}} với mọi H′∈HH' \in \mathfrak{H}. Bây giờ H′H' là một tường của ít nhất một buồng C′C' (§ 1, no. 4, Mệnh đề 8); ta đã thấy rằng tồn tại w∈Wmw \in W_{\mathfrak{m}} sao cho C′=w(C)C' = w(C); do đó, tồn tại một tường HH của CC sao cho H′=w(H)H' = w(H), suy ra sH′=w.sH.w−1∈Wms_{H'} = w.s_H.w^{-1} \in W_{\mathfrak{m}}.

2. Quan hệ với các hệ Coxeter

Định lý 1

Cho CC là một buồng và cho SS là tập hợp các phản xạ đối với các tường của CC.

(i) Cặp (W,S)(W, S) là một hệ Coxeter.

(ii) Cho w∈Ww \in W và cho HH là một tường của CC. Quan hệ l(sHw)>l(w)l(s_H w) > l(w) suy ra rằng các buồng CC và w(C)w(C) nằm cùng một phía của HH.

(iii) Với mọi buồng C′C', tồn tại một phần tử duy nhất w∈Ww \in W sao cho w(C)=C′w(C) = C'.

(iv) Tập hợp các siêu phẳng HH sao cho sH∈Ws_H \in W bằng H\mathfrak{H}.

Mọi phần tử của SS có cấp 2 và Bổ đề 2 chỉ ra rằng SS sinh WW. Với mọi tường HH của CC, ký hiệu PHP_H là tập hợp các phần tử w∈Ww \in W sao cho các phòng CC và w(C)w(C) (không gặp HH) nằm cùng phía của HH. Ta sẽ kiểm tra các điều kiện (A'), (B') và (C) của Chương IV, § 1, no. 7.

(A') 1∈PH1 \in P_H: Tầm thường.

(B') PHP_H và sH.PHs_H.P_H rời nhau: Thật vậy, w(C)w(C) và sHw(C)s_H w(C) nằm ở các phía đối nhau của HH, nên nếu w(C)w(C) nằm cùng phía của HH với CC, thì nó không nằm cùng phía với sHw(C)s_H w(C).

(C) Cho w∈PHw \in P_H và cho H′H' là một tường của CC sao cho wsH′∉PHw s_{H'} \notin P_H; khi đó wsH′=sHww s_{H'} = s_H w: Theo giả thiết, w(C)w(C) nằm cùng phía của HH với CC và wsH′(C)w s_{H'}(C) nằm ở phía kia. Do đó, wsH′(C)w s_{H'}(C) và w(C)w(C) nằm ở các phía đối nhau của H; suy ra, các phòng sH′(C)s_{H'}(C) và C nằm ở các phía đối nhau của siêu phẳng w−1(H)w^{-1}(H). Cho aa là một điểm của mặt của C có giá H′H'. Điểm a=sH′(a)a = s_{H'}(a) nằm trong bao đóng của hai phòng C và sH′(C)s_{H'}(C) được chứa lần lượt trong hai nửa không gian mở bị chặn bởi w−1(H)w^{-1}(H); do đó, a∈w−1(H)a \in w^{-1}(H), vậy H′=w−1(H)H' = w^{-1}(H). Từ đó suy ra rằng sH′=w−1sHws_{H'} = w^{-1}s_Hw, do đó wsH′=sHwws_{H'} = s_Hw.

Các khẳng định (i) và (ii) suy ra từ điều này và Mệnh đề 6 của Chương IV, § 1, no. 7. Hơn nữa, ta có (loc. cit., điều kiện (A))

⋂H∈MPH={1}. \bigcap_{H \in \mathfrak{M}} P_H = \{1\}.

Bổ đề 2 chỉ ra rằng W tác động bắc cầu trên tập hợp các phòng. Hơn nữa, nếu w∈Ww \in W sao cho w(C)=Cw(C) = C, thì w∈PHw \in P_H với mọi tường H của C, do đó w=1w = 1 theo (3). Điều này chứng minh (iii).

Cuối cùng, cho H là một siêu phẳng sao cho sH∈Ws_H \in W. Nếu H không thuộc về H\mathfrak{H}, thì sẽ có ít nhất một phòng C′C' gặp H (§ 1, no. 3, Mệnh đề 7). Mọi điểm của H∩C′H \cap C' đều bất biến dưới tác động của sHs_H, và do đó thuộc về các phòng C′C' và sH(C′)s_H(C'); vậy C′=sH(C′)C' = s_H(C'), điều này mâu thuẫn với (iii) vì sH≠1s_H \neq 1.

Hệ quả

Cho Σ\Sigma là một tập hợp các phép phản xạ sinh W. Khi đó mọi phép phản xạ thuộc W đều liên hợp với một phần tử của Σ\Sigma.

Cho H′\mathfrak{H}' là tập hợp các siêu phẳng có dạng w(H)w(H) với w∈Ww \in W và H∈HH \in \mathfrak{H} sao cho sH∈Σs_H \in \Sigma. Vì W được sinh bởi họ (sH)H∈H′(s_H)_{H \in \mathfrak{H}'} và vì H′\mathfrak{H}' ổn định dưới tác dụng của W, ta có thể áp dụng tất cả các kết quả của mục này cho H′\mathfrak{H}' thay vì H\mathfrak{H}; nhưng Định lý 1, (iv) chỉ ra rằng mọi phép phản xạ trong W đều có dạng sHs_H với H∈H′H \in \mathfrak{H}', do đó có hệ quả.

3. Miền cơ bản, nhóm ổn định

Nhắc lại (Integration, Chương VII, § 2, no. 10, Định nghĩa 2) rằng một tập con D của E được gọi là một miền cơ bản của nhóm W nếu mọi quỹ đạo của W trong E đều gặp D đúng một điểm. Điều này tương đương với cặp điều kiện sau:

a) Với mọi x∈Ex \in E, tồn tại w∈Ww \in W sao cho w(x)∈Dw(x) \in D. b) Nếu x,y∈Dx, y \in D và w∈Ww \in W sao cho y=w(x)y = w(x), thì y=xy = x (dù ta có thể có w≠1w \neq 1).

Ta sẽ chứng minh ba mệnh đề sau:

Định lý 2

Với mọi buồng C, bao đóng C‾\overline{C} của C là một miền cơ bản cho tác động của W trên E.

Mệnh đề 1

Cho F là một diện và C là một buồng sao cho F⊂C‾F \subset \overline{C}. Cho w∈Ww \in W. Các điều kiện sau là tương đương:* (i) w(F)w(F) cắt F; (ii) w(F)=Fw(F) = F; (iii) w(F‾)=F‾w(\overline{F}) = \overline{F};

(iv) ww cố định ít nhất một điểm của F; (v) ww cố định mọi điểm của F; (vi) ww cố định mọi điểm của F‾\overline{F}; (vii) ww thuộc nhóm con của W được sinh bởi các phép phản xạ đối với các vách của C chứa F.

Với mọi tập con AA của EE, ký hiệu W(A)W(A) là nhóm con của WW gồm các phần tử cố định mọi điểm của AA.

Mệnh đề 2

Cho AA là một tập con không rỗng của EE, cho HA\mathfrak{H}_A là tập các siêu phẳng H∈HH \in \mathfrak{H} chứa AA, cho A′A' là giao của các H∈HAH \in \mathfrak{H}_A, và cho FF là một diện của E mở trong A′A' (§ 1, no. 3, Mệnh đề 7). Khi đó W(A)=W(A′)=W(F)W(A) = W(A') = W(F), và W(A)W(A) được sinh bởi các phép phản xạ đối với các siêu phẳng trong HA\mathfrak{H}_A.

Trước hết ta chứng minh mệnh đề sau:

(I) Cho CC là một phòng, cho xx và yy là hai điểm của C‾\overline{C} và cho w∈Ww \in W sao cho w(x)=yw(x) = y. Khi đó x=yx = y và ww thuộc nhóm con WNW_{\mathfrak{N}}, trong đó N\mathfrak{N} là tập hợp các tường của CC chứa xx.

Ta lập luận bằng quy nạp theo độ dài qq của ww (đối với tập hợp SS các phép phản xạ đối với các tường của CC), trường hợp q=0q = 0 là hiển nhiên. Nếu q≥1q \geq 1, tồn tại một tường HH của CC và một phần tử w′∈Ww' \in W sao cho w=sHw′w = s_H w' và l(w′)=q−1l(w') = q - 1. Vì l(sHw)<l(w)l(s_H w) < l(w), các phòng CC và w(C)w(C) nằm ở các phía đối của HH theo Định lý 1 của no. 2. Do đó, C‾∩w(C‾)⊂H\overline{C} \cap w(\overline{C}) \subset H, nên y∈Hy \in H. Vì vậy y=w′(x)y = w'(x) và giả thiết quy nạp suy ra rằng x=yx = y và w′∈WNw' \in W_{\mathfrak{N}}. Vì y∈Hy \in H, suy ra rằng H∈NH \in \mathfrak{N}, và do đó w=sHw′∈WNw = s_H w' \in W_{\mathfrak{N}}, hoàn thành chứng minh của (I).

Chứng minh Định lý 2: điều này suy ra từ (I) và Bổ đề 2.

Chứng minh Mệnh đề 1: ta biết rằng hai diện phân biệt là rời nhau và có các bao đóng phân biệt (§ 1, no. 2, Hệ quả của Mệnh đề 3). Sự tương đương của (i), (ii) và (iii) suy ra. Mặt khác, rõ ràng là

(vii)⟹(vi)⟹(v)⟹(iv)⟹(i) \text{(vii)} \Longrightarrow \text{(vi)} \Longrightarrow \text{(v)} \Longrightarrow \text{(iv)} \Longrightarrow \text{(i)}

và mệnh đề (I) chỉ ra rằng (i) ⟹\Longrightarrow (vii).

Chứng minh Mệnh đề 2: cho A′′A'' là không gian con afin của EE sinh bởi AA. Rõ ràng, W(A)=W(A′′)W(A) = W(A''). Theo Mệnh đề 7 của § 1, no. 3, tồn tại một điểm x∈A′′x \in A'' không thuộc bất kỳ siêu phẳng nào H∈H−HAH \in \mathfrak{H} - \mathfrak{H}_A. Gọi FxF_x là diện chứa xx: nó mở trong A′′A'' và Mệnh đề 1 chỉ ra rằng

W(Fx)⊂W(A′)⊂W(A)=W(A′′)⊂W({x})=W(Fx), W(F_x) \subset W(A') \subset W(A) = W(A'') \subset W(\{x\}) = W(F_x),

do đó W(A)=W(A′)=W(Fx)W(A) = W(A') = W(F_x). Thay AA bởi FF, ta cũng có

W(A)=W(F), W(A) = W(F),

do đó có mệnh đề.

Nhận xét 1

Suy ra từ Định lý 2 rằng, nếu C là một phòng và F là một diện, tồn tại một diện duy nhất F' được chứa trong C‾\overline{C} được biến đổi thành F bởi một phần tử của W.

Nhận xét 2

Suy ra từ các Mệnh đề 1 và 2 rằng, với mọi tập con không rỗng A của E, tồn tại một điểm a∈Ea \in E sao cho W(A)=W({a})W(A) = W(\{a\}); hơn nữa, nhóm W(A)W(A) là một nhóm Coxeter (Định lý 1).

Nhận xét 3

Cho C là một phòng của E và S là tập hợp các phép phản xạ đối với các tường của C. Cho w∈Ww \in W và cho (s1,…,sq)(s_1, \ldots, s_q) là một phân tích rút gọn của w đối với S. Nếu x∈C‾x \in \overline{C} được cố định bởi w, thì sj(x)=xs_j(x) = x với mọi j: điều này suy ra từ Mệnh đề 1 ở trên và Hệ quả 1 của Mệnh đề 7 của Chương IV, § 1.

4. Ma trận Coxeter và đồ thị Coxeter của w

Cho C là một phòng, S=S(C)S = S(C) là tập hợp các phép phản xạ trực giao đối với các tường của C và M=(m(s,s′))M = (m(s, s')) là ma trận Coxeter của hệ Coxeter (W, S) (Chương IV, § 1, no. 9): nhắc lại rằng m(s,s′)m(s, s') là cấp (hữu hạn hoặc vô hạn) của phần tử ss′ss' của W (với s,s′∈Ss, s' \in S). Nếu C′C' là một phòng khác, phần tử duy nhất w∈Ww \in W sao cho w(C)=C′w(C) = C' định nghĩa một song ánh

s↦f(s)=wsw−1 s \mapsto f(s) = wsw^{-1}

từ S đến S′=S(C′)S' = S(C'), và ta có m(f(s),f(s′))=m(s,s′)m(f(s), f(s')) = m(s, s'). Suy ra rằng, nếu W tác động lên tập hợp X các cặp (C,s)(C, s), trong đó C là một phòng và s∈S(C)s \in S(C), bởi w.(C,s)=(w(C),wsw−1)w.(C, s) = (w(C), wsw^{-1}), thì mỗi quỹ đạo i của W trong X gặp mỗi tập hợp {C}×S(C)\{C\} \times S(C) tại đúng một điểm, mà ta ký hiệu là (C,si(C))(C, s_i(C)). Do đó, nếu I là tập hợp các quỹ đạo và i,j∈Ii, j \in I, số mij=m(si(C),sj(C))m_{ij} = m(s_i(C), s_j(C)) độc lập với lựa chọn phòng C. Ma trận M(W)=(mij)i,j∈IM(W) = (m_{ij})_{i,j \in I} là một ma trận Coxeter được gọi là ma trận Coxeter của W. Đồ thị Coxeter liên kết với M(W)M(W) (Chương IV, § 1, no. 9) được gọi là đồ thị Coxeter của W.

Cho C là một phòng. Với mọi i∈Ii \in I, ký hiệu Hi(C)H_i(C) là tường của C sao cho si(C)s_i(C) là phép phản xạ đối với Hi(C)H_i(C) và ei(C)e_i(C) là vectơ đơn vị vuông góc với Hi(C)H_i(C) nằm cùng phía của Hi(C)H_i(C) với C. Ánh xạ i↦Hi(C)i \mapsto H_i(C) được gọi là họ các tường của C được đánh chỉ số một cách chính tắc.

Mệnh đề 3

Cho C là một phòng và cho i,j∈Ii, j \in I với i≠ji \neq j. Đặt si=si(C),Hi=Hi(C),ei=ei(C)s_i = s_i(C), H_i = H_i(C), e_i = e_i(C) và định nghĩa sj,Hjs_j, H_j và eje_j tương tự.

(i) Nếu HiH_i và HjH_j song song, thì mij=∞m_{ij} = \infty và ei=−eje_i = -e_j.

(ii) Nếu HiH_i và HjH_j không song song, thì mijm_{ij} hữu hạn và

(ei∣ej)=−cos⁡(π/mij). (e_i|e_j) = -\cos(\pi/m_{ij}).

(iii) Ta có (ei∣ej)≤0(e_i|e_j) \leq 0.

Nếu HiH_i và HjH_j song song, sisjs_i s_j là một phép tịnh tiến (§ 2, no. 4, Mệnh đề 5), do đó mij=∞m_{ij} = \infty. Hơn nữa, hoặc là ei=eje_i = e_j hoặc là ei=−eje_i = -e_j. Bây giờ, tồn tại một điểm aa (tương ứng a′a') trong bao đóng của C thuộc về HiH_i (tương ứng HjH_j) nhưng không thuộc về HjH_j (tương ứng HiH_i). Khi đó (a′−a∣ei)>0(a' - a|e_i) > 0 và (a−a′∣ej)>0(a - a'|e_j) > 0, điều này loại trừ trường hợp ei=eje_i = e_j và chứng minh (i).

Giả sử bây giờ rằng HiH_i và HjH_j không song song. Chọn một gốc a∈Hi∩Hja \in H_i \cap H_j và đồng nhất T với E bằng song ánh t↦a+tt \mapsto a + t. Gọi V là mặt phẳng vuông góc với Hi∩HjH_i \cap H_j và đi qua aa. Đặt Γ=V∩DHi(C)∩DHj(C)\Gamma = V \cap D_{H_i}(C) \cap D_{H_j}(C) (trong đó DH(C)D_H(C) ký hiệu nửa không gian mở bị chặn bởi H và chứa C (§1§ 1, no. 1)) và gọi D (tương ứng, D′D') là nửa đường thẳng trong V được chứa trong Hi∩VH_i \cap V (tương ứng, Hj∩VH_j \cap V) và trong bao đóng của Γ\Gamma. Với một định hướng thích hợp của V, tập hợp Γ\Gamma là hợp của các nửa đường thẳng mở Δ\Delta trong V sao cho

0<(D^,Δ^)<(D^,D′^). 0 < (\widehat{D}, \widehat{\Delta}) < (\widehat{D}, \widehat{D'}).
Gọi W′W' là nhóm con của W sinh bởi sis_i và sjs_j. Với mọi w∈W′w \in W', các siêu phẳng w(Hi)w(H_i) và w(Hj)w(H_j) thuộc H\mathscr{H}, chứa Hi∩HjH_i \cap H_j và không gặp C. Suy ra rằng chúng không gặp Γ\Gamma (§1§ 1, no. 5, Prop. 10). Hệ quả của Mệnh đề 7 của §2§ 2, no. 5 do đó kéo theo (ii).

Cuối cùng, mệnh đề (iii) suy ra ngay lập tức từ (i) và (ii), vì mij≥2m_{ij} \geq 2 với i≠ji \neq j.

Nhận xét

Công thức (4) thực sự đúng với mọi i,j∈Ii, j \in I: thật vậy, π/mij=0\pi / m_{ij} = 0 nếu mij=∞m_{ij} = \infty, và nếu i=ji = j thì mij=1m_{ij} = 1 và (ei∣ej)=1(e_i|e_j) = 1.

5. Hệ các vectơ có tích vô hướng âm

Bổ đề 3

Cho q là một dạng toàn phương dương trên một không gian vectơ thực V và cho B là dạng song tuyến tính đối xứng liên kết với nó. Cho a1,…,ana_1, \ldots, a_n là các phần tử của V sao cho B(ai,aj)≤0B(a_i, a_j) \leq 0 với i≠ji \neq j.

(i) Nếu c1,…,cnc_1, \ldots, c_n là các số thực sao cho q(∑iciai)=0q \left( \sum_i c_i a_i \right) = 0, thì

q(∑i∣ci∣ai)=0. q \left( \sum_i |c_i| a_i \right) = 0.

(ii) Nếu q không suy biến và tồn tại một dạng tuyến tính f trên V sao cho f(ai)>0f(a_i) > 0 với mọi i, thì các vectơ a1,…,ana_1, \ldots, a_n độc lập tuyến tính.

Quan hệ B(ai,aj)≤0B(a_i, a_j) \leq 0 với i≠ji \neq j ngay lập tức suy ra rằng

q(∑i∣ci∣ai)≤q(∑iciai), q \left( \sum_i |c_i| a_i \right) \leq q \left( \sum_i c_i a_i \right),
do đó có (i). Nếu q không suy biến, quan hệ ∑iciai=0\sum_i c_i a_i = 0 do đó suy ra rằng
∑i∣ci∣ai=0; \sum_i |c_i| a_i = 0;
suy ra rằng, với mọi dạng tuyến tính f trên V, ta có ∑i∣ci∣f(ai)=0\sum_i |c_i| f(a_i) = 0, và do đó ci=0c_i = 0 với mọi i nếu ta cũng có f(ai)>0f(a_i) > 0 với mọi i. Điều này chứng minh (ii).

Bổ đề 4

Cho Q=(qij)Q = (q_{ij}) là một ma trận vuông, đối xứng, thực cấp nn sao cho: a) qij≤0q_{ij} \leq 0 với i≠ji \neq j; b) không tồn tại một phân hoạch của {1,2,…,n}\{1, 2, \ldots, n\} thành hai tập con khác rỗng I và J sao cho (i,j)∈I×J(i, j) \in I \times J kéo theo qij=0q_{ij} = 0; c) dạng toàn phương q(x1,…,xn)=∑i,jqijxixjq(x_1, \ldots, x_n) = \sum_{i,j} q_{ij} x_i x_j trên Rn\mathbf{R}^n là dương.

Vậy: (i) Hạt nhân N của q có chiều 0 hoặc 1. Nếu dim⁡N=1\dim N = 1, thì N được sinh bởi một vectơ mà mọi tọa độ của nó đều > 0. (ii) Trị riêng nhỏ nhất của Q có bội số 1 và một vectơ riêng tương ứng có tất cả các tọa độ > 0 hoặc tất cả các tọa độ < 0.

Vì q là một dạng toàn phương dương, hạt nhân N của q là tập hợp các vectơ đẳng hướng của q (Đại số, Chap. IX, § 7, no. 1, Hệ quả của Mệnh đề 2). Cho a1,…,ana_1, \ldots, a_n là cơ sở chính tắc của Rn\mathbf{R}^n. Nếu ∑iciai∈N\sum_i c_i a_i \in N, Bổ đề 3 cho thấy rằng ta cũng có ∑i∣ci∣ai∈N\sum_i |c_i| a_i \in N, và do đó ∑iqji∣ci∣=0\sum_i q_{ji} |c_i| = 0 với mọi j. Gọi I là tập các i sao cho ci≠0c_i \neq 0. Nếu j∉Ij \notin I, thì qji∣ci∣≤0q_{ji} |c_i| \leq 0 với i∈Ii \in I và qji∣ci∣=0q_{ji} |c_i| = 0 với i∉Ii \notin I, nên qji=0q_{ji} = 0 với j∉Ij \notin I và i∈Ii \in I. Giả thiết b) vì thế suy ra rằng hoặc I=∅I = \varnothing hoặc I={1,…,n}I = \{1, \ldots, n\}. Do đó, mọi vectơ khác không trong N đều có tất cả các tọa độ của nó ≠0\neq 0. Nếu dim⁡N≥2\dim N \geq 2, giao của N với siêu phẳng có phương trình xi=0x_i = 0 sẽ có chiều ≥1\geq 1, trái với điều vừa chứng minh. Lập luận trên cũng cho thấy rằng, nếu dim⁡N=1\dim N = 1, thì N chứa một vectơ mà mọi tọa độ của nó đều > 0. Điều này chứng minh (i).

Mặt khác, ta biết rằng các trị riêng của Q là thực (Đại số, Chap. IX, § 7, no. 3, Mệnh đề 5) và dương vì q dương. Gọi λ\lambda là trị nhỏ nhất trong số đó. Khi đó ma trận Q′=Q−λInQ' = Q - \lambda I_n là ma trận của một dạng dương suy biến q′q' và các phần tử ngoài đường chéo của Q′Q' giống như của Q. Do đó, Q′Q' thỏa các điều kiện a), b) và c) của phát biểu của bổ đề. Vì hạt nhân N′N' của q′q' là không gian riêng của Q ứng với trị riêng λ\lambda, mệnh đề (ii) suy ra từ (i).

Bổ đề 5

Cho e1,…,ene_1, \ldots, e_n là các vectơ sinh ra T sao cho: a) (ei∣ej)≤0(e_i|e_j) \leq 0 với i≠ji \neq j; b) không tồn tại một phân hoạch của {1,…,n}\{1, \ldots, n\} thành hai tập con không rỗng I và J sao cho (ei∣ej)=0(e_i|e_j) = 0 với i∈Ii \in I và j∈Jj \in J.

Khi đó có hai khả năng: 1) (e1,…,en)(e_1, \ldots, e_n) là một cơ sở của T; 2) n=dim⁡T+1n = \dim T + 1; tồn tại một họ (ci)1≤i≤n(c_i)_{1 \leq i \leq n} các số thực >0> 0 sao cho ∑iciei=0\sum_i c_i e_i = 0, và mọi họ (ci′)1≤i≤n(c'_i)_{1 \leq i \leq n} các số thực sao cho ∑ici′ei=0\sum_i c'_i e_i = 0 đều tỉ lệ với (ci)1≤i≤n(c_i)_{1 \leq i \leq n}.

Đặt qij=(ei∣ej)q_{ij} = (e_i|e_j). Khi đó ma trận Q=(qij)Q = (q_{ij}) thỏa các giả thiết của Bổ đề 4: các điều kiện a) và b) của Bổ đề 4 giống với các điều kiện a) và b) ở trên, và c) được thỏa vì ∑i,jqijxixj=∥∑ixiei∥22\sum_{i,j} q_{ij} x_i x_j = \| \sum_i x_i e_i \|_2^2. Hạt nhân N của dạng toàn phương qq trên Rn\mathbf{R}^n, với ma trận QQ, là tập hợp các (c1,…,cn)∈Rn(c_1, \ldots, c_n) \in \mathbf{R}^n sao cho ∑iciei=0\sum_i c_i e_i = 0. Nếu N={0}N = \{0\}, thì các eie_i phụ thuộc tuyến tính và ta ở trường hợp 1). Nếu dim⁡N>0\dim N > 0, Bổ đề 4 (i) cho thấy ta ở trường hợp 2).

Bổ đề 6

Cho (e1,…,en)(e_1, \ldots, e_n) là một cơ sở của TT sao cho (ei∣ej)≤0(e_i|e_j) \leq 0 với i≠ji \neq j.

(i) Nếu x=∑iciei∈Tx = \sum_i c_i e_i \in T là sao cho (x∣ei)≥0(x|e_i) \geq 0 với mọi ii, thì ci≥0c_i \geq 0 với mọi ii.

(ii) Nếu xx và yy là hai phần tử của TT sao cho (x∣ei)≥0(x|e_i) \geq 0 và (y∣ei)≥0(y|e_i) \geq 0 với mọi ii, thì (x∣y)≥0(x|y) \geq 0. Nếu (x∣ei)>0(x|e_i) > 0 và (y∣ei)>0(y|e_i) > 0 với mọi ii, thì (x∣y)>0(x|y) > 0.

Dưới các giả thiết của (i), giả sử rằng ci<0c_i < 0 với một ii nào đó. Gọi ff là dạng tuyến tính trên TT được xác định bởi f(ei)=1f(e_i) = 1 và

f(ej)=−ci/(∑k=1n∣ck∣)cho j≠i. f(e_j) = -c_i / \left( \sum_{k=1}^n |c_k| \right) \quad \text{cho } j \neq i.
Các vectơ −x,e1,…,en-x, e_1, \ldots, e_n khi đó thỏa mãn các giả thiết của Bổ đề 3 (ii) (lấy qq là dạng metric trên TT). Ta kết luận rằng chúng độc lập tuyến tính, điều này là vô lý. Do đó có (i). Hơn nữa, nếu x=∑iciei∈Tx = \sum_i c_i e_i \in T và nếu y∈Ty \in T, thì (x∣y)=∑ici(ei∣y)(x|y) = \sum_i c_i (e_i|y), do đó (ii) suy ra ngay lập tức từ (i).

6. Các định lý về tính hữu hạn

Bổ đề 7

Cho AA là một tập hợp các vectơ đơn vị trong TT. Nếu tồn tại một số thực λ<1\lambda < 1 sao cho (a∣a′)≤λ(a|a') \leq \lambda với a,a′∈Aa, a' \in A và a≠a′a \neq a', thì tập hợp AA là hữu hạn.

Với a,a′∈Aa, a' \in A sao cho a≠a′a \neq a', ta có

∥a−a′∥2=2−2(a∣a′)≥2−2λ. \| a - a' \| ^2 = 2 - 2(a|a') \geq 2 - 2\lambda.
Bây giờ, mặt cầu đơn vị SS của TT là compact, nên tồn tại một phủ hữu hạn của SS bởi các tập hợp có đường kính <(2−2λ)1/2< (2 - 2\lambda)^{1/2} và mỗi tập hợp này chứa nhiều nhất một điểm của AA, do đó có bổ đề.

Ký hiệu bởi U(w)U(w) tự đẳng cấu của TT liên kết với ánh xạ affine w∈Ww \in W từ EE vào chính nó. Ta có

w(x+t)=w(x)+U(w).tcho t∈T vaˋ x∈E. w(x + t) = w(x) + U(w).t \quad \text{cho } t \in T \text{ và } x \in E.
Điều này xác định một đồng cấu UU từ nhóm WW vào nhóm trực giao của TT; hạt nhân của UU là tập hợp các phép tịnh tiến thuộc WW.

Định lý 3

(i) Tập hợp các tường của một phòng là hữu hạn. (ii) Tập hợp các phương của các siêu phẳng thuộc H\mathfrak{H} là hữu hạn. (iii) *Nhóm U(W)U(W) là hữu hạn.

Mệnh đề (i) suy ra ngay lập tức từ Mệnh đề 3, (iii) và Bổ đề 7.

Ta chứng minh (ii). Cho CC là một phòng và MM là tập hợp các tường của nó. Các mặt của C‾\overline{C} (đối với H\mathfrak{H}) cũng chính là các mặt đối với MM (§ 1, no. 4, Mệnh đề 9).

Vì M\mathfrak{M} là hữu hạn, chúng có số lượng hữu hạn. Vì một mặt bên chỉ gặp hữu hạn siêu phẳng thuộc H\mathfrak{H}, tập hợp các siêu phẳng thuộc H\mathfrak{H} và gặp C‾\overline{C} là hữu hạn, do đó tập hợp A(C)A(C) các vectơ đơn vị trong TT vuông góc với một siêu phẳng nào đó thuộc H\mathfrak{H} và gặp C‾\overline{C} cũng là hữu hạn. Do đó, tồn tại một số thực λ<1\lambda < 1 sao cho (a∣a′)≤λ(a|a') \leq \lambda với a,a′∈A(C)a, a' \in A(C) và a≠a′a \neq a'.

Gọi AA là tập hợp các vectơ đơn vị trong TT vuông góc với một siêu phẳng thuộc H\mathfrak{H}. Cho a,a′∈Aa, a' \in A với a≠a′a \neq a'. Nếu aa và a′a' song song, thì a=−a′a = -a' và (a∣a′)=−1(a|a') = -1. Ngược lại, gọi H∈HH \in \mathfrak{H} (tương ứng H′∈HH' \in \mathfrak{H}) là sao cho aa (tương ứng a′a') vuông góc với HH (tương ứng H′H'). Ta có H∩H′≠∅H \cap H' \neq \varnothing, và nếu x∈H∩H′x \in H \cap H' thì tồn tại một phần tử w∈Ww \in W sao cho x∈w(C‾)x \in w(\overline{C}). Các vectơ U(w).aU(w).a và U(w).a′U(w).a' khi đó thuộc A(C)A(C), ta có

(a∣a′)=(U(w).a∣U(w).a′)≤λ, (a|a') = (U(w).a|U(w).a') \leq \lambda,

và tập hợp AA là hữu hạn theo Bổ đề 7. Do đó (ii).

Bây giờ cho w∈Ww \in W sao cho U(w).a=aU(w).a = a với mọi a∈Aa \in A. Khi đó U(w).t=tU(w).t = t với mọi tt thuộc không gian con của TT sinh bởi AA. Mặt khác, nếu t∈Tt \in T vuông góc với AA, ta có U(sH).t=tU(s_H).t = t với mọi H∈HH \in \mathfrak{H}, do đó U(w).t=tU(w).t = t và cuối cùng U(w)=1U(w) = 1. Vì U(w)(A)=AU(w)(A) = A với mọi w∈Ww \in W, ta suy ra rằng U(W)U(W) đẳng cấu với một nhóm các phép hoán vị của tập hợp hữu hạn AA, do đó (iii).

Mệnh đề 4

Cho CC là một buồng và N\mathfrak{N} là một tập hợp các vách của CC. Gọi WNW_{\mathfrak{N}} là nhóm con của WW sinh bởi các phép phản xạ trực giao đối với các phần tử của N\mathfrak{N}. Với H∈NH \in \mathfrak{N}, ký hiệu eHe_H là vectơ đơn vị vuông góc với HH ở cùng phía của HH với CC. Các điều kiện sau là tương đương: (i) Nhóm WNW_{\mathfrak{N}} là hữu hạn. (ii) Tồn tại một điểm của EE bất biến dưới mọi phần tử của WNW_{\mathfrak{N}}. (iii) Các siêu phẳng thuộc N\mathfrak{N} có giao khác rỗng. (iv) Họ các vectơ (eH)H∈N(e_H)_{H \in \mathfrak{N}} là tự do trong TT.

Theo tính chất (D2) ở đầu § 3, nhóm ổn định trong WW của mọi điểm của EE là hữu hạn, do đó (ii) kéo theo (i).

Vì nhóm WNW_{\mathfrak{N}} được sinh bởi tập hợp các phép phản xạ đối với các siêu phẳng thuộc N\mathfrak{N}, các điểm bất động của WNW_{\mathfrak{N}} là các điểm của EE thuộc mọi siêu phẳng H∈NH \in \mathfrak{N}, do đó có sự tương đương của (ii) và (iii).

Giả sử tồn tại một điểm aa của EE sao cho a∈Ha \in H với mọi H∈NH \in \mathfrak{N} và cho t∈Tt \in T sao cho a+t∈Ca + t \in C. Vì (eH∣eH′)≤0(e_H|e_{H'}) \leq 0 đối với H,H′∈NH, H' \in \mathfrak{N} sao cho H≠H′H \neq H' (Mệnh đề 3), và vì (t∣eH)>0(t|e_H) > 0 với mọi H∈NH \in \mathfrak{N}, Bổ đề 3 (ii) kéo theo rằng các eHe_H với H∈NH \in \mathfrak{N} là độc lập tuyến tính. Do đó, (iii) kéo theo (iv).

Cuối cùng, giả sử rằng họ (eH)H∈N(e_H)_{H \in \mathfrak{N}} là tự do. Cho aa là một điểm của EE. Với mọi siêu phẳng H∈NH \in \mathfrak{N}, tồn tại một số thực cHc_H sao cho HH gồm các điểm a+ta + t của EE với (t∣eH)=cH(t|e_H) = c_H. Vì họ (eH)(e_H) là tự do, tồn tại t∈Tt \in T sao cho (t∣eH)=cH(t|e_H) = c_H với mọi H∈NH \in \mathfrak{N}, và điểm a+ta + t của EE thuộc mọi siêu phẳng H∈NH \in \mathfrak{N}. Vậy, (iv) kéo theo (iii).

Nhận xét 1

Vì W được sinh bởi các phép phản xạ đối với các vách của buồng C, mệnh đề trước đó cho một tiêu chuẩn để W là hữu hạn. Ta sẽ trở lại câu hỏi này ở no. 9.

Nhận xét 2

Cho F là một không gian afin thực hữu hạn chiều và G là một nhóm các tự đẳng cấu của F. Với mọi g∈Gg \in G, ký hiệu U(g) là tự đẳng cấu của không gian các phép tịnh tiến V của F liên kết với g. Giả sử rằng ảnh U(G) là một nhóm con hữu hạn của GL(V)\mathbf{GL}(V); khi đó V có một tích vô hướng bất biến dưới U(G) (Tích phân, Chương VII, § 3, no. 1, Mệnh đề 1). Nếu thêm vào đó, G tác động đúng trên F khi F được trang bị tôpô rời rạc, và nếu nó được sinh bởi các phép phản xạ, ta có thể áp dụng cho G các kết quả của đoạn này.

7. Phân tích biểu diễn tuyến tính của w trên t

Cho I là tập hợp các đỉnh của đồ thị Coxeter của W (no. 4) và cho J là một tập con của I sao cho không có đỉnh nào trong J được nối với một đỉnh nào trong I - J. Cho C là một buồng, s là song ánh chính tắc từ I vào tập hợp các phép phản xạ đối với các tường của C, và cho WJ,CW_{J,C} là nhóm con sinh bởi ảnh s(J). Suy ra từ Chap. IV, § 1, no. 9, Prop. 8, rằng W là tích trực tiếp của hai nhóm con WJ,CW_{J,C} và WI−J,CW_{I-J,C}. Cho C' là một buồng khác và s′s' là đơn ánh tương ứng của I vào W. Ta đã thấy (no. 4) rằng nếu w∈Ww \in W biến C thành C', thì s′(i)=ws(i)w−1s'(i) = ws(i)w^{-1} với i∈Ii \in I. Vì WJ,CW_{J,C} là một nhóm con chuẩn của W, suy ra rằng s′(i)∈WJ,Cs'(i) \in W_{J,C} với mọi i∈Ji \in J. Ta suy ra rằng nhóm con WJ,CW_{J,C} không phụ thuộc vào C. Từ nay ta ký hiệu đơn giản nó là WJW_J.

Định nghĩa của WJ,CW_{J,C} rõ ràng mở rộng cho một tập con tùy ý J của I. Nhưng nếu tồn tại một đỉnh trong J và một đỉnh trong I - J được nối với nhau, thì WJ,CW_{J,C} không là chuẩn và phụ thuộc vào lựa chọn C.

Cho TJ0T_J^0 là không gian con của T gồm các vectơ bất biến dưới mọi phần tử của U(W_J) và cho TJT_J là không gian con trực giao với TJ0T_J^0. Vì WJW_J là một nhóm con chuẩn của W, rõ ràng rằng TJ0T_J^0 là bất biến dưới U(W), và do đó TJT_J cũng vậy.

Mệnh đề 5

Cho J1,…,JsJ_1, \ldots, J_s là các tập hợp các đỉnh của các thành phần liên thông của đồ thị Coxeter của W. Với 1≤p≤s1 \leq p \leq s, đặt

Wp=WJp,Tp=TJp,Tp′=TJp0,vaˋT0=⋂1≤p≤sTp′. W_p = W_{J_p}, \quad T_p = T_{J_p}, \quad T'_p = T_{J_p}^0, \quad \text{và} \quad T_0 = \bigcap_{1 \leq p \leq s} T'_p.

(i) Nhóm W là tích trực tiếp của các nhóm WpW_p (1≤p≤s1 \leq p \leq s). (ii) Không gian T là tổng trực tiếp trực giao của các không gian con T0,T1,…,TsT_0, T_1, \ldots, T_s, tất cả đều ổn định dưới U(W). (iii) Với mọi q sao cho 1≤q≤s1 \leq q \leq s, không gian con Tq′T'_q của T gồm các vectơ bất biến dưới U(Wq); nó là tổng trực tiếp của các TpT_p với 1≤p≤s1 \leq p \leq s và p≠qp \neq q.*

(iv) Cho C là một buồng. Không gian con T_p (với 1≤p≤s1 \leq p \leq s) được sinh bởi các vectơ ei(C)e_i(C) với i∈Jpi \in J_p (theo ký hiệu của no. 4).

(v) Các biểu diễn của W trong các không gian con T_p (1≤p≤s1 \leq p \leq s) là tuyệt đối bất khả quy, không tầm thường, và từng đôi một không tương đương.

Mệnh đề (i) suy ra từ Chap. IV, §1, no. 9. Mặt khác, ta đã thấy rằng các không gian con T_p là bất biến dưới U(W), và T_0 cũng vậy. Cho C là một buồng; vì W_p được sinh bởi các phép phản xạ si(C)s_i(C) với i∈Jpi \in J_p, rõ ràng rằng Tp′T'_p là không gian con trực giao với các ei(C)e_i(C) với i∈Jpi \in J_p, do đó (iv). Hơn nữa, nếu i∈Jp,j∈Jqi \in J_p, j \in J_q với p≠qp \neq q, thì mij=2m_{ij} = 2 vì {i,j}\{i, j\} không là một cạnh của đồ thị Coxeter của W, nên (ei∣ej)=0(e_i|e_j) = 0. Mệnh đề (ii) bây giờ là ngay lập tức. Và mệnh đề (iii) suy ra, vì Tq′T'_q là phần bù trực giao của TqT_q.

Cuối cùng, cho V là một không gian con của T_p bất biến dưới U(W_p). Với mọi i∈Jpi \in J_p, hoặc ei∈Ve_i \in V hoặc eie_i trực giao với V (§ 2, no. 2, Mệnh đề 3). Gọi A (resp. B) là tập hợp các i∈Jpi \in J_p sao cho ei∈Ve_i \in V (resp. eie_i trực giao với V). Rõ ràng (ei∣ej)=0(e_i|e_j) = 0 với i∈Ai \in A và j∈Bj \in B, và vì JpJ_p liên thông, suy ra hoặc A=∅A = \varnothing và V={0}V = \{0\}, hoặc A=JpA = J_p và V=TpV = T_p. Do đó, biểu diễn của WpW_p trên TpT_p là bất khả quy, nên tuyệt đối bất khả quy (§ 2, no. 1, Mệnh đề 1). Nó không tầm thường theo đúng định nghĩa của TpT_p. Cuối cùng, khẳng định cuối cùng trong (v) suy ra ngay lập tức từ (iii).

Nếu không gian con T0T_0 của các vectơ trong T bất biến dưới U(W) thu về {0}\{0\}, thì W được gọi là cốt yếu; nếu biểu diễn U của W trên T là bất khả quy, thì W được gọi là bất khả quy.

Hệ quả

Giả sử rằng W≠{1}W \neq \{1\}. Khi đó W là bất khả quy khi và chỉ khi nó là cốt yếu và đồ thị Coxeter của nó liên thông.

Nhận xét

Dưới các giả thiết của Mệnh đề 5, các không gian con TpT_p với 0≤p≤s0 \leq p \leq s là các thành phần đẳng kiểu của biểu diễn tuyến tính U của W trên T (Đại số, Chap. VIII, §3, no. 4). Suy ra (loc. cit., Mệnh đề 11) rằng mọi không gian con vectơ V của T ổn định dưới W là tổng trực tiếp của các không gian con V∩TpV \cap T_p với 0≤p≤s0 \leq p \leq s; hơn nữa (loc. cit., Mệnh đề 10), mọi tự đồng cấu giao hoán với các toán tử U(w) với w∈Ww \in W đều giữ ổn định từng TpT_p với 0≤p≤s0 \leq p \leq s và gây ra trên chúng một phép vị tự đối với 1≤p≤s1 \leq p \leq s. Đặc biệt, các dạng song tuyến tính Φ\Phi trên T bất biến dưới W là các dạng song tuyến tính được cho bởi

Φ(∑ktk,∑ktk′)=Φ0(t0,t0′)+∑1≤p≤sap(tp∣tp′), \Phi \left( \sum_k t_k , \sum_k t'_k \right) = \Phi_0(t_0, t'_0) + \sum_{1 \leq p \leq s} a_p(t_p|t'_p),

trong đó Φ0\Phi_0 là một dạng song tuyến tính trên T_0 và apa_p (với 1≤p≤s1 \leq p \leq s) là một số thực: thật vậy, một dạng Φ\Phi như thế có thể được viết duy nhất dưới dạng (t,t′)↦(A(t)∣t′)(t, t') \mapsto (A(t)|t'), trong đó A là một tự đồng cấu của T giao hoán với các U(w) với w∈Ww \in W.

8. Phân tích thành tích của không gian affine e

Ta giữ ký hiệu của Mệnh đề 5. Với 0≤p≤s0 \leq p \leq s, gọi EpE_p là tập hợp các quỹ đạo của nhóm Tp′T'_p trong E, và gọi φp\varphi_p là ánh xạ chính tắc từ E đến EpE_p. Tác động của T lên E đi xuống thương; đặc biệt, TpT_p tác động lên EpE_p và ngay lập tức thấy được (chẳng hạn bằng cách lấy một gốc trong E) rằng EpE_p là một không gian affine nhận TpT_p làm không gian các phép tịnh tiến của nó. Đặt E′=E0×⋯×EsE' = E_0 \times \cdots \times E_s; đây là một không gian affine có T=T0⊕⋯⊕TsT = T_0 \oplus \cdots \oplus T_s làm không gian các phép tịnh tiến của nó. Gọi φ:E→E′\varphi : E \to E' là ánh xạ tích của các φp\varphi_p; vì φ\varphi giao hoán với tác động của T, nên đây là một song ánh và thậm chí là một đẳng cấu của các không gian affine. Trong phần sau, ta đồng nhất E và E' qua φ\varphi; khi đó ánh xạ φp\varphi_p được đồng nhất với phép chiếu chính tắc của E′E' lên EpE_p.

Vì WW giữ Tp′T'_p ổn định, tác động của WW trên EE đi qua thương và xác định một tác động của WW trên EpE_p (với 0≤p≤s0 \leq p \leq s), và do hạn chế xác định một tác động của WpW_p trên EpE_p (với 1≤p≤s1 \leq p \leq s). Mặt khác, cho CC là một buồng, cho i∈Ii \in I và cho pp là số nguyên sao cho i∈Jpi \in J_p. Với mọi x∈Ex \in E, ta có

si(C)(x)=x−λ.ei(C)với λ∈R. s_i(C)(x) = x - \lambda.e_i(C) \quad \text{với } \lambda \in \mathbf{R}.
Vì ei∈Tq′e_i \in T'_q với q≠pq \neq p, suy ra
φq(w(x))=φq(x)với x∈E, w∈Wp, 0≤q≤s vaˋ q≠p. \varphi_q(w(x)) = \varphi_q(x) \quad \text{với } x \in E,\ w \in W_p,\ 0 \leq q \leq s \text{ và } q \neq p.
Do đó, nếu w=w1…ws∈Ww = w_1 \ldots w_s \in W với wp∈Wpw_p \in W_p với 1≤p≤s1 \leq p \leq s, thì
w((x0,…,xs))=(x0,w1(x1),…,ws(xs)) w((x_0, \ldots, x_s)) = (x_0, w_1(x_1), \ldots, w_s(x_s))
với mọi xp∈Epx_p \in E_p với 0≤p≤s0 \leq p \leq s. Nói cách khác, *tác động của WW trên E=E′E = E' chính xác là tích của các tác động của các WpW_p trên Ep∗E_p* (ta đặt W0={1}W_0 = \{1\}). Suy ra rằng WpW_p tác động trung thành trên EpE_p và rằng WpW_p *có thể được đồng nhất với một nhóm các phép dời của không gian Euclid Ep∗E_p* (không gian TpT_p các phép tịnh tiến của EpE_p tất nhiên được trang bị tích vô hướng cảm sinh bởi tích vô hướng trên TT).

Mệnh đề 6

(i) *Nhóm WpW_p là một nhóm các phép dời của không gian affine Euclid EpE_p; nó được sinh bởi các phép phản xạ; được trang bị tôpô rời rạc, nó tác động đúng trên EpE_p; nó là bất khả quy.

(ii) Cho Hp\mathfrak{H}_p là tập hợp các siêu phẳng HH của EpE_p sao cho sH∈Wps_H \in W_p. Tập hợp H\mathfrak{H} gồm các siêu phẳng có dạng

H=E0×E1×⋯×Ep−1×Hp×Ep+1×⋯×Es, H = E_0 \times E_1 \times \cdots \times E_{p-1} \times H_p \times E_{p+1} \times \cdots \times E_s,
với p=1,…,sp = 1, \ldots, s và Hp∈HpH_p \in \mathfrak{H}_p.

(iii) Mọi buồng CC đều có dạng E0×C1×⋯×CsE_0 \times C_1 \times \cdots \times C_s, trong đó với mỗi pp tập hợp CpC_p là một buồng được xác định trong EpE_p bởi tập hợp các siêu phẳng Hp\mathfrak{H}_p; hơn nữa, các tường của CpC_p là các siêu phẳng φp(Hi(C))\varphi_p(H_i(C)) với i∈Jpi \in J_p.

Cho CC là một phòng. Đặt Hi=Hi(C)H_i = H_i(C), ei=ei(C)e_i = e_i(C) và si=si(C)s_i = s_i(C) với i∈Ii \in I (theo ký hiệu của no. 4).

(i) Giả sử i thuộc J_p; vì e_i \in T_p và T là tổng trực tiếp của các không gian con trực giao từng đôi một T_0, T_1, \ldots, T_s, siêu phẳng của T trực giao với e_i có dạng L_i + T'_p, trong đó L_i là siêu phẳng của T_p trực giao với e_i. Siêu phẳng affine H_i của E có dạng L_i + T'_p + x, với x \in E, và ta có

Hi=E0×E1×⋯×Ep−1×Hi′×Ep+1×⋯×Es H_i = E_0 \times E_1 \times \cdots \times E_{p-1} \times H'_i \times E_{p+1} \times \cdots \times E_s

với H'_i = L_i + \varphi_p(x) = \varphi_p(H_i). Hiện giờ ngay lập tức thấy rằng s_i tác động trong E_p bởi phép phản xạ liên kết với siêu phẳng H'_i của E_p. Do đó, nhóm W_p là một nhóm các phép dời chỗ được sinh bởi các phép phản xạ trong E_p; việc kiểm tra tiêu chuẩn đúng (D'2) là ngay lập tức. Cuối cùng, Mệnh đề 5, (v) cho thấy rằng W_p là bất khả quy. Điều này chứng minh (i).

(ii) Theo Hệ quả của Định lý 1, tập hợp \mathscr{H}_p gồm các siêu phẳng có dạng w_p(H'_i) với i thuộc J_p và w_p thuộc W_p. Hơn nữa, nếu w = w_1 \ldots w_s với w_p \in W_p với mọi p, các công thức (5) và (6) suy ra rằng

w(Hi)=E0×E1×⋯×Ep−1×wp(Hi′)×Ep+1×⋯×Es, w(H_i) = E_0 \times E_1 \times \cdots \times E_{p-1} \times w_p(H'_i) \times E_{p+1} \times \cdots \times E_s,

từ đó (ii) suy ra ngay lập tức.

(iii) Giả sử i thuộc J_p; theo công thức (6), nửa không gian mở D_i bị chặn bởi H_i và chứa C có dạng

Di=E0×E1×⋯×Ep−1×Di′×Ep+1×⋯×Es, D_i = E_0 \times E_1 \times \cdots \times E_{p-1} \times D'_i \times E_{p+1} \times \cdots \times E_s,

trong đó D'_i là một nửa không gian mở bị chặn bởi H'_i trong E_p. Đặt C_p = \bigcap_{i \in J_p} D'_i; vì C = \bigcap_{i \in I} D_i, suy ra ngay lập tức rằng

C=E0×C1×⋯×Cs; C = E_0 \times C_1 \times \cdots \times C_s;

do đó, không tập hợp C_p nào là rỗng, và vì C không gặp bất kỳ siêu phẳng nào thuộc \mathscr{H}, tập hợp C_p không gặp bất kỳ siêu phẳng nào thuộc \mathscr{H}_p. Mệnh đề 5 của § 1, no. 3 bây giờ cho thấy rằng C_p là một trong các phòng được xác định bởi \mathscr{H}_p trong E_p. Bằng cách sử dụng Mệnh đề 4 của § 1, no. 2, dễ thấy rằng các tường của C_p là các siêu phẳng H'_i = \varphi_p(H_i) với i \in J_p.

9. Cấu trúc của các phòng

Cho C là một phòng, cho \mathscr{M} là tập hợp các tường của C, và với H \in \mathscr{M} cho e_H là vectơ đơn vị trực giao với H nằm cùng phía của H với C.

Mệnh đề 7

Giả sử rằng nhóm W là cốt yếu và hữu hạn. Khi đó: (i) Tồn tại duy nhất một điểm a của E bất biến dưới W. (ii) Họ (c_H)_{H \in \mathscr{M}} là một cơ sở của T. (iii) Phòng C là nón đơn hình mở với đỉnh a được xác định bởi cơ sở (e'_H)_{H \in \mathscr{M}} của T sao cho (e_H|e'_H') = \delta_{HH'}.

(i) Theo Mệnh đề 4 của no. 6, tồn tại một điểm a∈Ea \in E bất biến dưới WW. Cho t∈Tt \in T sao cho t+at + a bất biến dưới WW. Với mọi w∈Ww \in W,

U(w).t+a=w(t+a)=t+a, U(w).t + a = w(t + a) = t + a,
nên U(w).t=tU(w).t = t; vì WW là cốt yếu, điều này suy ra rằng t=0t = 0, chứng tỏ tính duy nhất của aa.

(ii) Vì WW là cốt yếu, T=T1T = T_1 theo ký hiệu của no. 7, và Mệnh đề 5, (iv) cho thấy rằng họ (eH)H∈M(e_H)_{H \in \mathscr{M}} sinh không gian vectơ TT. Sự tồn tại của một điểm của EE bất biến dưới WW cho thấy rằng họ (eH)H∈M(e_H)_{H \in \mathscr{M}} là tự do (no. 6, Mệnh đề 4).

(iii) Cho aa là điểm duy nhất của EE bất biến dưới WW. Vì (eH)H∈M(e_H)_{H \in \mathscr{M}} là một cơ sở của TT, và vì tích vô hướng là một dạng song tuyến tính không suy biến trên TT, tồn tại duy nhất một cơ sở (eH′)H∈M(e'_H)_{H \in \mathscr{M}} của TT sao cho (eH∣eH′′)=δHH′(e_H|e'_{H'}) = \delta_{HH'} với H,H′H, H' thuộc M\mathscr{M}. Mọi điểm xx của EE có thể được viết duy nhất dưới dạng x=t+ax = t + a với t=∑H∈MξHeH′t = \sum_{H \in \mathscr{M}} \xi_H e'_H và các ξH\xi_H là thực. Khi đó xx thuộc CC khi và chỉ khi, với mọi siêu phẳng H∈MH \in \mathscr{M}, xx nằm cùng phía của HH với eHe_H, hay nói cách khác (t∣eH)=ξH(t|e_H) = \xi_H là dương ngặt. Do đó (iii).

Mệnh đề 8

Giả sử rằng nhóm WW là cốt yếu, bất khả quy và vô hạn. Khi đó:

(i) Không có điểm nào của EE là bất biến dưới WW. (ii) Ta có Card⁡M=dim⁡T+1\operatorname{Card} \mathscr{M} = \dim T + 1, và tồn tại các số thực cH>0c_H > 0 sao cho ∑H∈McHeH=0\sum_{H \in \mathscr{M}} c_H e_H = 0. Nếu các số thực cH′c'_H thỏa mãn ∑H∈McH′eH=0\sum_{H \in \mathscr{M}} c'_H e_H = 0, thì tồn tại một số thực ξ\xi sao cho cH′=ξcHc'_H = \xi c_H với mọi HH trong M\mathscr{M}. (iii) Buồng CC là một đơn hình mở.

Mệnh đề (i) suy ra từ Mệnh đề 4. Mặt khác, vì WW là cốt yếu, các vectơ (eH)H∈M(e_H)_{H \in \mathscr{M}} sinh TT. Ta có (eH∣eH′)≤0(e_H|e_{H'}) \leq 0 với H,H′∈MH, H' \in \mathscr{M} và H≠H′H \neq H' (Mệnh đề 3) và, vì WW là bất khả quy, không tồn tại một phân hoạch của M\mathscr{M} thành hai tập con rời nhau M′\mathscr{M}' và M′′\mathscr{M}'' sao cho H′∈M′H' \in \mathscr{M}' và H′′∈M′′H'' \in \mathscr{M}'' kéo theo (eH′∣eH′′)=0(e_{H'}|e_{H''}) = 0. Do đó ta có thể áp dụng Bổ đề 5 của no. 5, và trường hợp 1) của bổ đề đó bị loại trừ; thật vậy, các eHe_H không độc lập tuyến tính, vì WW không có điểm cố định. Mệnh đề (ii) được suy ra.

Bây giờ chứng minh (iii). Đánh số các tường của CC là H0,H1,…,HdH_0, H_1, \ldots, H_d và đặt tm=eHmt_m = e_{H_m}. Theo (ii), các vectơ t1,…,tdt_1, \ldots, t_d tạo thành một cơ sở của TT, do đó các siêu phẳng H1,…,HdH_1, \ldots, H_d có một điểm a0a_0 chung, và tồn tại một cơ sở (t1′,…,td′)(t'_1, \ldots, t'_d) của TT sao cho (tm∣tn′)=δmn(t_m|t'_n) = \delta_{mn}; hơn nữa, lại theo (ii), tồn tại các số thực c1>0,…,cd>0c_1 > 0, \ldots, c_d > 0 sao cho

t0=−(c1t1+⋯+cdtd). t_0 = -(c_1 t_1 + \cdots + c_d t_d).
Vì vectơ t0t_0 vuông góc với siêu phẳng H0H_0, tồn tại một số thực cc sao cho H0H_0 là tập hợp các điểm x=t+a0x = t + a_0 của EE với (t∣t0)=−c(t|t_0) = -c.

Mỗi điểm của EE có thể được viết duy nhất dưới dạng x=t+a0x = t + a_0 với t=ξ1t1′+⋯+ξdtd′t = \xi_1 t'_1 + \cdots + \xi_d t'_d và ξ1,…,ξd\xi_1, \ldots, \xi_d thực. Điểm xx thuộc CC khi và chỉ khi nó ở cùng phía của HmH_m như tmt_m đối với 0≤m≤d0 \leq m \leq d; điều này tương đương với các bất đẳng thức (t∣t1)>0,…,(t∣td)>0(t|t_1) > 0, \ldots, (t|t_d) > 0, và (t∣t0)>−c(t|t_0) > -c, hay tương đương với ξ1>0,…,ξd>0,c1ξ1+⋯+cdξd<c\xi_1 > 0, \ldots, \xi_d > 0, c_1 \xi_1 + \cdots + c_d \xi_d < c. Vì CC không rỗng, c>0c > 0. Đặt am=a0+ccmtm′a_m = a_0 + \frac{c}{c_m} t'_m với 1≤m≤d1 \leq m \leq d; khi đó buồng CC gồm các điểm của EE có dạng a0+∑m=1dλm(am−a0)a_0 + \sum_{m=1}^d \lambda_m (a_m - a_0) với λ1>0,…,λd>0\lambda_1 > 0, \ldots, \lambda_d > 0 và λ1+⋯+λd<1\lambda_1 + \cdots + \lambda_d < 1, nên CC là đơn hình mở có các đỉnh a0,…,ada_0, \ldots, a_d. Q.E.D.

Nhận xét 1

Đồng nhất EE với E0×E1×⋯×EsE_0 \times E_1 \times \cdots \times E_s và WW với W1×⋯×WsW_1 \times \cdots \times W_s như ở no. 8. Theo Mệnh đề 6, buồng CC khi đó được đồng nhất với

E0×C1×⋯×Cs, E_0 \times C_1 \times \cdots \times C_s,

trong đó CpC_p là một buồng trong EpE_p đối với tập các siêu phẳng Hp\mathscr{H}_p. Theo các Mệnh đề 7 và 8, mỗi buồng C1,…,CsC_1, \ldots, C_s là một nón đơn hình mở hoặc một đơn hình mở.

Nhận xét 2

Giả sử rằng WW là bất khả quy và cốt yếu. Nếu HH và H′H' là hai vách của CC, thì mHH′=+∞m_{HH'} = +\infty khi và chỉ khi eH=−eH′e_H = -e_{H'} (Mệnh đề 3). Theo các Mệnh đề 7 và 8, điều này chỉ có thể xảy ra nếu HH và H′H' là hai vách duy nhất của CC và EE có chiều 1. Vậy, trường hợp duy nhất trong đó một trong các mHH′m_{HH'} là vô hạn là trường hợp EE có chiều 1 và nhóm WW được sinh bởi các phép đối xứng gắn với hai điểm phân biệt (cf. § 2, no. 4).

Trong trường hợp tổng quát, các phần tử của ma trận Coxeter gắn với WW là hữu hạn trừ khi ít nhất một trong E1,…,EsE_1, \ldots, E_s thuộc kiểu trước đó.

10. Các điểm đặc biệt

Cho LL là tập các phép tịnh tiến thuộc WW và cho Λ\Lambda là tập các t∈Tt \in T sao cho phép tịnh tiến x↦t+xx \mapsto t + x thuộc LL. Hiển nhiên là Λ\Lambda ổn định dưới U(W)U(W) và LL là một nhóm con chuẩn của WW. Vì WW tác động đúng đắn trên EE, điều đó cũng đúng cho LL, và suy ra dễ dàng rằng Λ\Lambda là một nhóm con rời rạc của TT. Với mọi điểm xx của EE, ký hiệu WxW_x là nhóm ổn định của xx trong WW.

Mệnh đề 9

Cho a∈Ea \in E. Các điều kiện sau là tương đương: (i) Ta có W=Wa.LW = W_a.L; (ii) Hạn chế của đồng cấu UU lên WaW_a là một đẳng cấu từ WaW_a lên U(W)U(W); (iii) Với mọi siêu phẳng H∈HH \in \mathfrak{H}, tồn tại một siêu phẳng H′∈HH' \in \mathfrak{H} song song với HH và sao cho a∈H′a \in H'.

Rõ ràng là (i) ⇔\Leftrightarrow (ii), vì LL là hạt nhân của UU và L∩Wa={1}L \cap W_a = \{1\}.

Giả sử (i) và lấy H∈HH \in \mathfrak{H}; khi đó sH∈Wa.Ls_H \in W_a.L nên tồn tại một vectơ t∈Λt \in \Lambda sao cho a=sH(a)+ta = s_H(a) + t; vectơ tt vuông góc với HH, và nếu H′=H+12tH' = H + \frac{1}{2} t thì sH′(x)=sH(x)+ts_{H'}(x) = s_H(x) + t với mọi x∈Ex \in E (xem § 2, no. 4, Mệnh đề 5). Vì t∈Λt \in \Lambda và sH∈Ws_H \in W, ta có sH′∈Ws_{H'} \in W, do đó H′∈HH' \in \mathfrak{H}; ta cũng có a=sH′(a)a = s_{H'}(a), nên a∈H′a \in H'. Vậy (i) suy ra (iii).

Giả sử (iii). Cho H∈HH \in \mathfrak{H}; lấy H′H' như trong (iii). Khi đó sH′(a)=as_{H'}(a) = a, nên sH′∈Was_{H'} \in W_a; vì HH song song với H′H', phần tử w=sH′sHw = s_{H'} s_H của WW là một phép tịnh tiến (§ 2, no. 4, Mệnh đề 5), nên w∈Lw \in L; do đó sH=sH′w∈Wa.Ls_H = s_{H'} w \in W_a . L. Vì WW được sinh bởi họ (sH)H∈H(s_H)_{H \in \mathfrak{H}}, suy ra W=Wa.LW = W_a . L và do đó (iii) suy ra (i).

Định nghĩa 1

Một điểm aa của EE được gọi là đặc biệt đối với WW nếu nó thỏa mãn các điều kiện tương đương trong Mệnh đề 9.

Rõ ràng tập hợp các điểm đặc biệt của EE là ổn định dưới tác động của WW.

Mệnh đề 10

Tồn tại một điểm đặc biệt đối với WW.

Theo Mệnh đề 6 của no. 8, ta chỉ cần xét trường hợp WW là cốt yếu.

Nhóm U(W)U(W) của các tự đẳng cấu của TT là hữu hạn (xem no. 6, Định lý 3) và U(sH)U(s_H) là một phép phản xạ trực giao với mọi siêu phẳng HH; hơn nữa, U(W)U(W) được sinh bởi họ (U(sH))H∈H(U(s_H))_{H \in \mathfrak{H}}. Theo Mệnh đề 7 của no. 9, tồn tại một cơ sở (ei)i∈I(e_i)_{i \in I} của TT sao cho nhóm U(W)U(W) được sinh bởi tập các phép phản xạ (si)i∈I(s_i)_{i \in I} được xác định bởi

si(t)=t−2(t∣ei)ei. s_i(t) = t - 2(t|e_i) e_i.
Hệ quả của Định lý 1 của no. 2 cho thấy mọi phép phản xạ s∈U(W)s \in U(W) đều có dạng s=U(sH)s = U(s_H) với H∈HH \in \mathfrak{H}. Do đó ta có thể tìm trong H\mathfrak{H} một họ các siêu phẳng (Hi)i∈I(H_i)_{i \in I} sao cho si=U(sHi)s_i = U(s_{H_i}) với mọi ii. Vì các vectơ eie_i độc lập tuyến tính, tồn tại a∈Ea \in E sao cho a∈Hia \in H_i với mọi i∈Ii \in I. Ta có sHi∈Was_{H_i} \in W_a, nên U(W)=U(Wa)U(W) = U(W_a), điều đó có nghĩa là W=Wa.LW = W_a . L vì LL là hạt nhân của UU. Vậy aa là đặc biệt.

Khi WW là hữu hạn và cốt yếu, chỉ có một điểm đặc biệt đối với WW, đó là điểm duy nhất bất biến dưới WW. Vì thế, việc xét các điểm đặc biệt chủ yếu là thú vị khi WW là vô hạn.

Mệnh đề 11

Giả sử rằng WW là cốt yếu. Cho aa là một điểm đặc biệt đối với WW. Các phòng đối với WaW_a là các nón đơn mở có đỉnh aa. Với mỗi phòng C′C' đối với WaW_a, tồn tại duy nhất một phòng CC đối với WW được chứa trong C′C' và sao cho a∈C‾a \in \overline{C}. Hợp của các w′(C‾)w'(\overline{C}) với w′∈Waw' \in W_a là một lân cận đóng của aa trong EE. Mọi siêu phẳng biên của C′C' đều là siêu phẳng biên của CC. Nếu WW là vô hạn và bất khả quy, các siêu phẳng biên của CC là các siêu phẳng biên của C′C' cùng với một siêu phẳng affine không song song với các siêu phẳng biên của C′C'.

Gọi H′\mathfrak{H}' là tập hợp các H∈HH \in \mathfrak{H} chứa aa. Nhóm WaW_a được sinh bởi các sHs_H với H∈H′H \in \mathfrak{H}' (no. 3, Mệnh đề 2). Các phòng đối với WaW_a là các nón đơn mở có đỉnh aa (no. 9, Mệnh đề 7). Cho C′C' là một phòng như vậy và cho UU là một quả cầu mở không rỗng có tâm aa không gặp bất kỳ phần tử nào của H−H′\mathfrak{H} - \mathfrak{H}'. Vì a∈C′‾a \in \overline{C'}, tồn tại một điểm bb trong U∩C′U \cap C'. Khi đó b∉Hb \notin H với mọi H∈HH \in \mathfrak{H}, do đó bb thuộc về một phòng CC đối với H\mathfrak{H}. Vì H′⊂H\mathfrak{H}' \subset \mathfrak{H}, ta có C⊂C′C \subset C'. Tập hợp U∩C′U \cap C' không gặp bất kỳ H∈HH \in \mathfrak{H} nào và là lồi, do đó U∩C′⊂CU \cap C' \subset C; vì vậy a∈C‾a \in \overline{C}. Ngược lại, cho C1C_1 là một phòng đối với WW được chứa trong C′C' và sao cho a∈C‾1a \in \overline{C}_1; khi đó C1C_1 gặp UU và U∩C1⊂U∩C′=U∩CU \cap C_1 \subset U \cap C' = U \cap C; các phòng CC và C1C_1, có một điểm chung, phải trùng nhau. Với mọi w′∈Waw' \in W_a, ta có w′(U)=Uw'(U) = U, nên

U∩w′(C)=w′(U∩C)=w′(U∩C′)=U∩w′(C′); U \cap w'(C) = w'(U \cap C) = w'(U \cap C') = U \cap w'(C');

vì hợp của các w′(C)w'(C) với w′∈Waw' \in W_a là trù mật trong EE, nên hợp của các U∩w′(C)=U∩w′(C′)U \cap w'(C) = U \cap w'(C') là trù mật trong UU, và do đó hợp của các w′(C‾)w'(\overline{C}) với w′∈Waw' \in W_a chứa UU. Cuối cùng, nếu HH là một vách của C′C', tồn tại một điểm c∈U∩Hc \in U \cap H và một lân cận mở V⊂UV \subset U của cc sao cho V∩C′V \cap C' là giao của VV và nửa không gian mở bị chặn bởi HH chứa C′C'; vì V∩C′=V∩U∩C′=V∩U∩C=V∩CV \cap C' = V \cap U \cap C' = V \cap U \cap C = V \cap C, suy ra HH là một vách của CC. Nếu WW là vô hạn và bất khả quy, CC là một đơn hình mở (no. 9, Mệnh đề 8) và do đó có nhiều hơn một vách so với nón đơn hình mở C′C'.

Hệ quả

Giả sử rằng WW là cốt yếu.

(i) Nếu a∈Ea \in E là một điểm đặc biệt, tồn tại một buồng CC sao cho aa là một điểm cực biên của C‾\overline{C}.

(ii) Nếu CC là một buồng, tồn tại một điểm cực biên của C‾\overline{C} là đặc biệt.

Mệnh đề thứ nhất suy ra từ Mệnh đề 11. Mệnh đề thứ hai suy ra từ mệnh đề thứ nhất và từ việc WW tác động bắc cầu trên tập các buồng.

Tuy nhiên, một điểm cực biên của C‾\overline{C} không nhất thiết là một điểm đặc biệt đối với WW (xem Chương VI, Bảng X, Các hệ B2B_2 và G2G_2).

Nhận xét 1

Giả sử rằng WW là cốt yếu, bất khả quy và vô hạn và giữ ký hiệu của Mệnh đề 11. Vì UU là một đẳng cấu từ WaW_a lên U(W)U(W), suy ra rằng đồ thị Coxeter của nhóm tịnh tiến U(W)U(W) (được sinh bởi các phép phản xạ U(sH)U(s_H) với H∈HH \in \mathfrak{H}) có thể thu được từ đồ thị Coxeter của WW bằng cách bỏ đi đỉnh ii tương ứng với vách duy nhất của CC không phải là một vách của C′C'.

Mệnh đề 12

Giả sử rằng WW là cốt yếu. Cho aa là một điểm đặc biệt, cho L(a)L(a) là tập các ảnh của nó dưới nhóm các phép tịnh tiến LL, và cho CC là một buồng. Khi đó C‾\overline{C} cắt L(a)L(a) tại một điểm duy nhất; điểm này là một điểm cực biên của C‾\overline{C}.

Tồn tại một buồng C1C_1 sao cho aa là một điểm cực biên của C‾1\overline{C}_1 (Hệ quả của Mệnh đề 11). Mọi buồng đều có dạng C=tw′(C1)C = t w'(C_1) với w′∈Waw' \in W_a và t∈Lt \in L vì W=Wa.LW = W_a . L; do đó tw′(a)=t(a)∈L(a)t w'(a) = t(a) \in L(a) là một điểm cực biên của C‾\overline{C}. Mặt khác, C‾\overline{C} không thể chứa hai điểm phân biệt của L(a)L(a) vì C‾\overline{C} là một miền cơ bản của WW (no. 3, Định lý 2).

Nhận xét 2

Tập L(a)L(a) được chứa trong tập hợp các điểm đặc biệt, nhưng nói chung phân biệt với nó (xem Chương VI, § 2, no. 2 và Các bảng I đến VI).

Bài tập

Xem các bài tập cho § 3.

Machine translation of the English, by gpt-5-mini, gpt-5-6-mini, gpt-5.4-mini, gpt-5-6, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.