Trong đoạn này, V ký hiệu một không gian vectơ thực có số chiều hữu hạn l và W ký hiệu một nhóm con hữu hạn của GL(V), được sinh bởi các phép phản xạ và cốt yếu (§ 3, no. 7). Trang bị cho V một tích vô hướng (x∣y) bất biến dưới W. Ký hiệu bởi H tập hợp các siêu phẳng H của V sao cho phép phản xạ trực giao tương ứng sH thuộc W.
1. Định nghĩa các phép biến đổi Coxeter
Một buồng có thứ tự đối với W là một cặp gồm một buồng C được xác định bởi H và một song ánh i↦Hi từ {1,2,…,l} lên tập hợp các mặt của C (xem § 3, no. 9, Mệnh đề 7).
Định nghĩa 1
Phép biến đổi Coxeter được xác định bởi một buồng có thứ tự* (C,(Hi)1≤i≤l)là phần tửc=sH1sH2⋯sHlcủa W.
Mệnh đề 1
Tất cả các phép biến đổi Coxeter đều liên hợp trong W*.
Vì W hoán vị các buồng được xác định bởi H một cách bắc cầu (§ 3, no. 2, Định lý 1), nên ta được quy về việc chứng minh điều sau: cho (C,(Hi)1≤i≤l) là một buồng có thứ tự và π∈Sl; khi đó sH1sH2⋯sHl và sHπ(1)sHπ(2)⋯sHπ(l) là liên hợp trong W. Có tính đến § 4, no. 8, Mệnh đề 8, điều này sẽ suy ra ngay lập tức từ bổ đề sau:
Bổ đề 1
Cho X là một rừng hữu hạn, và* x↦gxmột ánh xạ từ X vào một nhómΓsao chogxvàgyliên hợp với nhau mỗi khixvàykhông được nối với nhau trong X. GọiTlà tập hợp các thứ tự toàn phần trên X. Với mọiξ∈T, gọipξlà tích trongΓcủa dãy(gx)x∈Xđược xác định bởiξ. Khi đó các phần tửpξliên hợp với nhau trongΓ.
1) Ta tiến hành bằng quy nạp theo n=CardX. Trường hợp n=1 là ngay lập tức, vậy giả sử rằng n⩾2. Tồn tại trong X một đỉnh tận cùng a (Chương IV, Phụ lục, no. 3, Mệnh đề 2). Gọi b∈X−{a} là một đỉnh nối với a nếu có một đỉnh như vậy; nếu a không nối với đỉnh nào trong X−{a}, lấy b trong X−{a} là tùy ý. Trong mọi trường hợp, ga giao hoán với gx với x=b. Gọi η∈T sao cho a là phần tử lớn nhất của X và b là phần tử lớn nhất của X−{a}; ta lấy ξ∈T và chứng minh rằng pξ,pη là liên hợp.
2) Trước hết giả sử rằng, đối với ξ, a là phần tử lớn nhất của X và b là phần tử lớn nhất của X−{a}. Gọi X′ là đồ thị con đầy đủ X−{a}, là một rừng. Định nghĩa một ánh xạ x↦gx′ từ X′ vào Γ bằng cách đặt gx′=gx nếu x=b, gb′=gbga. Gọi ξ′,η′ là các hạn chế của ξ,η trên X′. Giả thiết quy nạp áp dụng được, nên pξ′ và pη′ liên hợp. Nhưng hiển nhiên pξ′=pξ,pη′=pη, chứng minh bổ đề trong trường hợp này.
3) Giả sử rằng a là phần tử lớn nhất của X đối với ξ. Gọi X1 (resp. X2) là tập hợp các phần tử của X−{a} lớn hơn hẳn (resp. nhỏ hơn hẳn) b; gọi ξi là hạn chế của ξ lên Xi. Khi đó
pξ=pξ1gbpξ2ga=pξ1gbgapξ2,
và phần tử này liên hợp với pξ2pξ1gbga. Do đó ta được quy về trường hợp 2).
4) Trong trường hợp tổng quát, gọi X3 (tương ứng X4) là tập hợp các phần tử của X lớn hơn hẳn (tương ứng nhỏ hơn hẳn) a; gọi ξi là hạn chế của ξ lên Xi. Khi đó pξ=pξ3gapξ4, và phần tử này liên hợp với pξ4pξ3ga. Như vậy ta được quy về trường hợp 3).
Suy ra từ Mệnh đề 1 rằng tất cả các phép biến đổi Coxeter đều có cùng một cấp h=h(W). Số này được gọi là số Coxeter của W.
Nhận xét
Cho W1,…,Wm là các nhóm hữu hạn cốt yếu tác động trong các không gian V1,…,Vm và sinh bởi các phép phản xạ. Cho Cj là một buồng đối với Wj. Cho W là nhóm W1×⋯×Wm tác động trong không gian V1×⋯×Vm. Khi đó C1×⋯×Cm là một buồng đối với W. Các phép biến đổi Coxeter của W được xác định bởi C là các tích c1c2…cm, trong đó cj là một phép biến đổi Coxeter của Wj được xác định bởi Cj.
2. Các giá trị riêng của một phép biến đổi Coxeter
Vì mọi phép biến đổi Coxeter đều liên hợp với nhau (no. 1, Mệnh đề 1), nên chúng đều có cùng đa thức đặc trưng P(T). Gọi h là số Coxeter của W. Khi đó
P(T)=j=1∏l(T−exph2iπmj),
trong đó m1,m2,…,ml là các số nguyên sao cho
0≤m1≤m2≤⋯≤ml<h.
Định nghĩa 2
Các số nguyên* m1,m2,…,mlđược gọi là các số mũ của W.
Cho C là một buồng được xác định bởi H,H1,…,Hl là các mặt của nó, và đặt si=sHi. Ký hiệu ei là vectơ đơn vị trực giao với Hi và ở cùng phía của Hi như C. Theo Mệnh đề 2 của phụ lục của Chương IV, ta có thể giả sử rằng các Hi được đánh số sao cho e1,e2,…,er trực giao từng đôi một và er+1,er+2,…,el trực giao từng đôi một. Khi đó s′=s1s2…sr là phép đối xứng trực giao đối với không gian con
V′=H1∩H2∩⋯∩Hr,
s′′=sr+1sr+2…sl là phép đối xứng trực giao đối với không gian con
V′′=Hr+1∩Hr+2∩⋯∩Hl,
và c=s′s′′ là một phép biến đổi Coxeter. Vì (e1,…,el) là một cơ sở của V, nên V là tổng trực tiếp của V′ và V′′.
Trước hết ta suy ra rằng 1 không phải là một trị riêng của c. Thật vậy, nếu x∈V sao cho c(x)=x, thì s′(x)=s′′(x), nên x−s′(x)=x−s′′(x) trực giao với V′ và V′′, và do đó bằng không. Vậy, x=s′(x)=s′′(x)∈V′∩V′′={0}.
Do đó,
0<m1≤m2≤⋯≤ml<h.
(1)
Đa thức đặc trưng của c có các hệ số thực. Vì vậy, với mọi j, lũy thừa của T−exph2iπmj trong P(T) bằng lũy thừa của T−exph2iπ(h−mj). Suy ra
mj+ml+1−j=h(1≤j≤l).
(2)
Cộng các đẳng thức (2), ta được
m1+m2+⋯+ml=21lh.
(3)
Bổ đề 2
Giả sử rằng* W là bất khả quy vàdimV≥2. Với ký hiệu trên, tồn tại hai vectơ độc lập tuyến tínhz′,z′′sao cho (i) mặt phẳng P sinh bởiz′,z′′ổn định dưới s' và s''; (ii) s'|P và s''|P là các phép đối xứng trực giao quaRz′vàRz′′; (iii) z′,z′′∈C, vàP∩Clà tập hợp các tổ hợp tuyến tính củaz′,z′′với các hệ số > 0.
Cho (e1,…,el) là cơ sở của V sao cho (ei∣ej)=δij. Khi đó C là nón đơn hình mở được xác định bởi các ei (§ 3, no. 9, Mệnh đề 7). Hiển nhiên V′ được sinh bởi er+1,…,el và V′′ bởi e1,…,er. Gọi q là tự đồng cấu của V sao cho q(e1)=e1,…,q(el)=el. Ma trận của nó đối với (e1,…,el) là Q=((ei∣ej)). Ta có (ei∣ej)≤0 với i=j (§ 3, no. 4, Mệnh đề 3). Vì W là bất khả quy, không tồn tại phân hoạch nào {1,2,…,l}=I1∪I2 sao cho (ei∣ej)=0 với i∈I1 và j∈I2. Do đó (§ 3, no. 5, Bổ đề 4) Q có một vectơ riêng (a1,…,al) mà mọi tọa độ đều > 0; gọi a là trị riêng tương ứng. Đặt
z=a1e1+⋯+alel,
z′′=a1e1+⋯+arer∈V′′∩C,
z′=ar+1er+1+⋯+alel∈V′∩C,
và gọi P là mặt phẳng sinh bởi z′ và z′′. Khi đó P∩C là tập hợp các tổ hợp tuyến tính của z′ và z′′ với các hệ số >0. Quan hệ q(z)=az cho ∑j=1lajej=∑j=1laajej; lấy tích vô hướng với ek (với k≤r) cho
ak+j=r+1∑laj(ej∣ek)=aak; do đoˊ
(a−1)z′′=k=1∑r(j=r+1∑laj(ej∣ek))ek
=j=r+1∑laj(k=1∑r(ej∣ek)ek)
=j=r+1∑laj(−ej+k=1∑l(ej∣ek)ek)
=−z′+j=r+1∑lajej.
Do đó, (a−1)z′′+z′ trực giao với e1,…,er, tức là với V′′. Suy ra s′′ giữ ổn định mặt phẳng sinh bởi z′′ và (a−1)z′′+z′, tức là P. Tương tự, s′ giữ P ổn định. Vì z′∈P∩V′ và z′′∈P∩V′′, s′∣P và s′′∣P là các phép đối xứng qua Rz′ và Rz′′.
Định lý 1
Giả sử rằng W là bất khả quy. Khi đó:* (i) m1=1,ml=h−1. (ii) Card(H)=21lh.
Ta giữ ký hiệu trước đó. Hạn chế của c=s′s′′ lên P là phép quay có góc 2(z′′,z′) (§ 2, no. 5, Hệ quả của Mệnh đề 6). Vì c có cấp h, nên h phần tử 1,c,…,ch−1 của W từng đôi một phân biệt; do đó các phần tử s′,s′c,…,s′ch−1 cũng từng đôi một phân biệt, và phân biệt với các phần tử đứng trước vì ci∣P là một phép quay còn s′cj∣P là một phép đối xứng. Tập hợp
{1,c,…,ch−1,s′,s′c,…,s′ch−1}
là nhóm con W′ của W sinh bởi s′ và s′′, và cảm sinh trên P nhóm W′′ sinh bởi các phép đối xứng trực giao đối với Rz′,Rz′′. Biến đổi của C bởi một phần tử của W′ hoặc rời nhau với −C hoặc bằng −C. Do đó, biến đổi của P∩C bởi một phần tử của W′′ hoặc rời nhau với −(P∩C) hoặc bằng −(P∩C). Vậy, với một hướng thích hợp của P, tồn tại một số nguyên m>0 sao cho (z′′,z′)=mπ (§ 2, no. 5, Hệ quả của Mệnh đề 7). Hơn nữa, các tập hợp g′(C), với g′∈W′, từng đôi một rời nhau; do đó các tập hợp g′′(P∩C), với g′′∈W′′, từng đôi một rời nhau; vì thế W′′ có cấp 2h. Suy ra m=h. Theo định nghĩa, c∣P là một phép quay có góc m2π, nên có các giá trị riêng exph2iπ, exph2iπ(h−1). Điều này chứng tỏ rằng m1=1,ml=h−1.
Các biến đổi của Rz′ và Rz′′ bởi W′ là h đường thẳng D1,…,Dh của P, và các điểm của P−(D1∪⋯∪Dh) là các biến đổi, bởi các phần tử của W′, của các điểm của P∩C. Vì thế, một siêu phẳng của H tất yếu cắt P theo một trong các đường thẳng Di, và do đó là một biến đổi, bởi một phép toán của W′, của một siêu phẳng của H chứa Rz′ hoặc Rz′′.
Bấy giờ, mọi H∈H chứa Rz′ đều là một trong các siêu phẳng H1,…,Hr. Thật vậy, gọi eH là vectơ đơn vị trực giao với H và nằm về cùng phía của H như C. Khi đó eH=λ1e1+⋯+λlel với các λi đều ≥0 (§ 3, no. 5, Bổ đề 6, (i)). Bây giờ 0=(eH∣z′)=λr+1ar+1+⋯+λlal, do đó
λr+1=⋯=λl=0,vaˋeH=λ1e1+⋯+λrer.
Giả sử có hai trong các λi khác không, chẳng hạn λ1 và λ2; vì e1,…,er trực giao từng đôi một, ta sẽ có
s1(eH)=−λ1e1+λ2e2+⋯+λrer
và các tọa độ của s1(eH) sẽ không cùng dấu, điều này là vô lý (loc. cit.). Vậy eH tỉ lệ với một trong các vectơ e1,…,er, điều đó chứng minh mệnh đề của ta. Tương tự, mọi H∈H chứa Rz′′ đều là một trong các siêu phẳng Hr+1,…,Hl.
Vì thế, số phần tử của H chứa Rz′ hoặc Rz′′ là l. Nếu h chẵn thì Card(H) do đó bằng 2hl. Nếu h lẻ thì Card(H) bằng 2h−1l+r, và cũng bằng 2h−1l+(l−r); suy ra r=l−r, nên r=2l, và Card(H)=2h−1l+2l=2hl.
Nhận xét
Giữ lại ký hiệu của chứng minh trước. Gọi c′ là mở rộng C-tuyến tính của c lên V⊗RC, và c′′ là hạn chế của c′ lên P⊗RC. Từ việc nghiên cứu c∣P, c′′ có một vectơ riêng x tương ứng với trị riêng exph2iπ, và vectơ riêng này không thuộc bất kỳ tập hợp nào trong các tập hợp D⊗RC, trong đó D ký hiệu một đường thẳng của P (vì D không ổn định dưới c). Bây giờ, với mọi H∈H, ta đã thấy rằng H∩P là một đường thẳng; do đó, x∈/H⊗RC.
Hệ quả
Cho R0 là tập hợp các vectơ đơn vị của V trực giao với một phần tử của H. Nếu W là bất khả quy,
u∈R0∑(x∣u)2=h(x∣x)
với mọi x∈V.
Đặt f(x)=∑u∈R0(x∣u)2. Hiển nhiên f là một dạng toàn phương dương bất biến dưới W, và không suy biến vì các ei lập thành một cơ sở của V. Vì
W là bất khả quy, nên tồn tại một hằng β sao cho f(x)=β(x∣x) (§ 2, no. 1, Mệnh đề 1). Nếu (xi)1≤i≤l là một cơ sở trực chuẩn của V đối với tích vô hướng (x∣y), thì
Nếu W là bất khả quy và h là chẵn, thì phần tử duy nhất của W biến đổi C thành −C là ch/2*.
Ta dùng ký hiệu trong chứng minh của Định lý 1. Vì c∣P là một phép quay qua góc h2π, ch/2 biến đổi z′ thành −z′, z′′ thành −z′′, và do đó z′+z′′=z thành −z. Bây giờ z∈C, nên buồng ch/2(C) tất yếu là −C.
Mệnh đề 3
Giả sử rằng W là bất khả quy. Gọi u1,…,ul là các phần tử thuần nhất của đại số đối xứng S=S(V), độc lập đại số trên R và sinh đại số các phần tử của S bất biến dưới W (§ 5, no. 3, Đl. 3). Nếu pj là bậc của uj, thì các số mũ của W là p1−1,…,pl−1*.
Đặt V′=V⊗RC, S′=S(V′)=S⊗RC, và mở rộng tích vô hướng trên V thành một dạng Hermit trên V′. Nếu c là một phép biến đổi Coxeter của W, thì tồn tại một cơ sở trực chuẩn (Xi)1≤i≤l của V′ gồm các vectơ riêng của c⊗1 (Đại số, Chap. IX, § 7, no. 3, Mệnh đề 4); hơn nữa, ta có thể giả sử rằng, với 1≤j≤l, Xj ứng với trị riêng exph2iπmj của c⊗1. Hiển nhiên S′ có thể được đồng nhất với đại số C[X1,…,Xl], và ta có thể viết uj⊗1=fj(X1,…,Xl), trong đó fj là một đa thức thuần nhất bậc pj trong C[X1,…,Xl]. Đặt Dj=∂Xj∂ và J=det(Dkfj). Nhắc lại (§ 5, no. 4, Mệnh đề 5) rằng J(X1,…,Xl) tỉ lệ với tích trong S′ của Card(H) vectơ yk của V mà mỗi vectơ đều trực giao với một siêu phẳng của H. Vì ta có thể giả sử rằng X1∈/H⊗C với mọi H∈H (Nhận xét), thành phần theo X1 của mỗi vectơ yk đều khác không, nên J(1,0,…,0)=0. Quy tắc khai triển định thức khi đó chứng minh sự tồn tại của một phép hoán vị σ của {1,2,…,l} sao cho (Dσ(j)fj)(1,0,…,0)=0 với mọi j. Vì Dσ(j)fj là thuần nhất bậc pj−1, hệ số của X1pj−1Xσ(j) trong fj(X1,…,Xl) là khác không. Mà fj(X1,…,Xl) là bất biến dưới c⊗1, và
Điều này chứng minh rằng pj−1+mσ(j)≡0 (mod. h). Khi đó h−mσ(j) là một số mũ (công thức (2)). Hoán vị các uj nếu cần, ta có thể giả sử rằng pj−1≡mj (mod. h) với mọi j. Vì pj−1≥0 và mj<h, ta có pj−1=mj+μjh với μj là một số nguyên ≥0. Theo § 5, Mệnh đề 3, ta thấy rằng
Card(H)=j=1∑l(pj−1)=j=1∑lmj+hj=1∑lμj.
Có tính đến công thức (3) và Định lý 1 (ii), ta thu được h∑j=1lμj=0, nên μj=0 với mọi j, và cuối cùng pj−1=mj với mọi j.
Hệ quả 1
Nếu* (mi)1≤i≤llà dãy tăng các số mũ của W, thì cấp của W bằng(m1+1)(m2+1)…(ml+1).
Điều này suy ra từ các hệ thức mj+1=pj và § 5, Hệ quả của Định lý 3.
Hệ quả 2
Nếu* c là một phép biến đổi Coxeter của W,
exp(h2iπ)vaˋexp(h−2iπ)
là các trị riêng của c với bội số 1.
Nếu không, sẽ tồn tại hai bất biến thuần nhất bậc 2 trong S không tỉ lệ với nhau, và do đó hai dạng toàn phương trên V* không tỉ lệ với nhau và bất biến dưới W, trái với § 2, no. 1, Mệnh đề 1.
Hệ quả 3
Phép vị tự tỉ số* −1 của V thuộc W khi và chỉ khi mọi số mũ của W đều lẻ. Trong trường hợp đó, h chẵn vàch/2=−1đối với mọi phép biến đổi Coxeter c của W.
Mệnh đề thứ nhất suy ra từ § 5, no. 3, Mệnh đề 4. Giả sử các số mũ của W đều lẻ. Khi đó h chẵn theo công thức (2), và
(exph2iπmj)h/2=exp(iπmj)=−1;
do đó ch/2=−1 vì c là một tự đẳng cấu nửa đơn của V (Đại số, Chap. IX, § 7, no. 3, Mệnh đề 4).
Bài tập
Trong các bài tập dưới đây (trừ Bài tập 3), các giả thiết và ký hiệu là những giả thiết và ký hiệu của § 6.