Bourbaki

Bài tập 3, § 6

Nhóm Lie và đại số Lie, V

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho K là một vành giao hoán, E là một K-môđun tự do có cơ sở (e1,…,el)(e_1, \ldots, e_l), và f1,…,flf_1, \ldots, f_l là các phần tử của đối ngẫu của E. Đặt aij=fi(ej)a_{ij} = f_i(e_j). Nếu 1≤i≤l1 \leq i \leq l, gọi sis_i là giả phản xạ sei,fis_{e_i, f_i} (§ 2, Bài tập 1). Khi đó

si(ej)=ej−aijei. s_i(e_j) = e_j - a_{ij} e_i.

Đặt c=s1…slc = s_1 \ldots s_l, và zi=c(ei)z_i = c(e_i).

a) Với 1≤i,k≤l1 \leq i, k \leq l, đặt

yik=s1…sk(ei)vaˋyi=s1…si−1(ei)=yii−1. y_i^k = s_1 \ldots s_k(e_i) \quad \text{và} \quad y_i = s_1 \ldots s_{i-1}(e_i) = y_i^{i-1}.

Do đó yi0=eiy_i^0 = e_i và yil=ziy_i^l = z_i.

Chứng minh rằng

yik−1−yik=akiyk. y_i^{k-1} - y_i^k = a_{ki} y_k.

Suy ra các công thức

ci=yi+∑k<iakiyk c_i = y_i + \sum_{k < i} a_{ki} y_k
zi=yi−∑k≥iakiyk. z_i = y_i - \sum_{k \geq i} a_{ki} y_k.

b) Gọi C là ma trận của cc đối với cơ sở (ei)(e_i). Gọi U=(uij)U = (u_{ij}) và V=(vij)V = (v_{ij}) là các ma trận được xác định bởi

uij={aijneˆˊu i<j0neˆˊu khoˆng,vij={0neˆˊu i<jaijneˆˊu khoˆng. u_{ij} = \begin{cases} a_{ij} & \text{nếu } i < j \\ 0 & \text{nếu không,} \end{cases} \quad v_{ij} = \begin{cases} 0 & \text{nếu } i < j \\ a_{ij} & \text{nếu không.} \end{cases}

Ma trận I+UI + U khả nghịch với định thức bằng 1. Chứng minh rằng

C=(I−V)(I+U)−1. C = (I - V)(I + U)^{-1}.

Suy ra rằng

det⁡(λI−C)=det⁡((λ−1)I+V+λU), \det(\lambda I - C) = \det((\lambda - 1)I + V + \lambda U),

nói cách khác

det⁡(λI−C)=∣(λ−1)+a11λa12λa13⋯λa1la21λ(λ−1)+a22λa23⋯λa2la31a32(λ−1)+a33⋯λa3l⋮⋮⋮⋱⋮al1al2al3⋯(λ−1)+all∣. \det(\lambda I - C) = \left| \begin{array}{cccccc} (\lambda - 1) + a_{11} & \lambda a_{12} & \lambda a_{13} & \cdots & \lambda a_{1l} \\ a_{21} & \lambda(\lambda - 1) + a_{22} & \lambda a_{23} & \cdots & \lambda a_{2l} \\ a_{31} & a_{32} & (\lambda - 1) + a_{33} & \cdots & \lambda a_{3l} \\ \vdots & \vdots & \vdots & \ddots & \vdots \\ a_{l1} & a_{l2} & a_{l3} & \cdots & (\lambda - 1) + a_{ll} \end{array} \right|.

c) Gọi Γ=(I,S)\Gamma = (I, S) là đồ thị mà tập đỉnh là I=[1,l]I = [1, l] và tập SS các cạnh là tập hợp các tập con {i,j}\{i, j\} của II có 2 phần tử sao cho aij≠0a_{ij} \neq 0 hoặc aji≠0a_{ji} \neq 0. Nếu α={i,j}\alpha = \{i, j\} thuộc SS, ký hiệu bởi σα\sigma_\alpha phép hoán vị đổi chỗ của ii và jj (xét như một phần tử của nhóm đối xứng SIS_I), và đặt aα=−aijajia_\alpha = -a_{ij}a_{ji}.

Gọi B\mathscr{B} là tập hợp các tập con của SS gồm các cạnh có các đỉnh rời nhau. Nếu X∈BX \in \mathscr{B}, ký hiệu bởi C(X)C(X) tập hợp các i∈Ii \in I không là đỉnh của bất kỳ cạnh nào của XX, và đặt σX=∏α∈Xσα,aX=∏α∈Xaα\sigma_X = \prod_{\alpha \in X} \sigma_\alpha, a_X = \prod_{\alpha \in X} a_\alpha.

Gọi σ∈SI\sigma \in S_I, và gọi dσd_\sigma là số hạng tương ứng với σ\sigma trong khai triển của định thức của (λ−1)I+V+λU(\lambda - 1)I + V + \lambda U. Chứng minh rằng, nếu σ\sigma có dạng σX\sigma_X, với X∈BX \in \mathscr{B}, thì

dσ=aXλCard⁡(X)∏i∈C(X)(λ−1+aii). d_\sigma = a_X \lambda^{\operatorname{Card}(X)} \prod_{i \in C(X)} (\lambda - 1 + a_{ii}).

Bây giờ giả sử rằng Γ\Gamma là một rừng (Chương IV, Phụ lục, no. 3). Chứng minh rằng, nếu σ∈Sl\sigma \in S_l không có dạng σX\sigma_X với X∈BX \in \mathscr{B}, thì dσ=0d_\sigma = 0. Suy ra công thức

det⁡(λ−c)=∑X∈BaXλCard⁡(X)∏i∈C(X)(λ−1+aii). \det(\lambda - c) = \sum_{X \in \mathscr{B}} a_X \lambda^{\operatorname{Card}(X)} \prod_{i \in C(X)} (\lambda - 1 + a_{ii}).

d) Xét đa thức

P(X)=∣Xa12…a1la21X…a2l⋮⋮⋱⋮al1al2…X∣. P(X) = \left| \begin{array}{cccc} X & a_{12} & \ldots & a_{1l} \\ a_{21} & X & \ldots & a_{2l} \\ \vdots & \vdots & \ddots & \vdots \\ a_{l1} & a_{l2} & \ldots & X \end{array} \right|.

Vào các giả thiết trong c), thêm giả thiết rằng aii=1a_{ii} = 1 với mọi ii. Hãy chứng minh rằng trong trường hợp đó

det⁡(λ2−c)=λlP(λ+λ−1). \det(\lambda^2 - c) = \lambda^l P(\lambda + \lambda^{-1}).

BÀI TẬP

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.