Bourbaki

Bài tập 20, § 1

Nhóm Lie và đại số Lie, VI

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho (α1,…,αl)(\alpha_1, \ldots, \alpha_l) là một cơ sở của một hệ nghiệm bất khả quy rút gọn RR. Cho rr và pp là hai số nguyên, với p≥2p \geq 2, sao cho:

(α1∣α1)=⋯=(αr∣αr)=p.(αr+1∣αr+1)=⋯=p.(αl∣αl). (\alpha_1|\alpha_1) = \cdots = (\alpha_r|\alpha_r) = p.(\alpha_{r+1}|\alpha_{r+1}) = \cdots = p.(\alpha_l|\alpha_l).

a) Cho α=c1α1+⋯+clαl\alpha = c_1 \alpha_1 + \cdots + c_l \alpha_l là một nghiệm. Chứng tỏ rằng (α∣α)=(α1∣α1)(\alpha|\alpha) = (\alpha_1|\alpha_1) (nói cách khác, α\alpha là một nghiệm dài) khi và chỉ khi pp chia hết cr+1…clc_{r+1} \ldots c_l.

b) Cho hh là số Coxeter của W(R)W(R). Chứng tỏ rằng số các nghiệm dài nhất (tương ứng, ngắn nhất) của RR bằng hrhr (tương ứng, h(l−r)h(l-r)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.