Bourbaki

Bài tập 24, § 1

Nhóm Lie và đại số Lie, VI

Ta giữ lại ký hiệu và các giả thiết của bài tập trước.

a) Cho p∈P(R)p \in P(R), và cho W.pW.p là quỹ đạo của pp dưới tác động của WW. Chứng minh rằng các điều kiện sau là tương đương:

(i) S(p)=W.pS(p) = W.p.

(ii) ⟨p,α∨⟩=0,1\langle p, \alpha^\vee \rangle = 0, 1 hoặc −1-1 với mọi α∈R\alpha \in R.

(Nếu (ii) không được thỏa mãn, xây dựng một phần tử q∈S(p)q \in S(p) sao cho (q∣q)<(p∣p)(q|q) < (p|p), và do đó q∉W.pq \notin W.p.)

b) Cho XX là một tập con bão hòa không rỗng của P(R)P(R). Chứng minh rằng XX chứa một phần tử pp thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii) ở trên. (Lấy pp là một phần tử của XX có độ dài cực tiểu.)

c) Giả sử rằng RR là bất khả quy. Cho CC là một phòng của RR, cho B={αi}i∈IB = \{\alpha_i\}_{i \in I} là cơ sở tương ứng, và cho

γ∗=∑iniαi \gamma^* = \sum_i n_i \alpha_i

là nghiệm cao nhất của RR. Cho JJ là tập hợp các i∈Ii \in I sao cho ni=1n_i = 1. Cho p≠0p \neq 0 là một trọng số trội. Chứng minh rằng các điều kiện (i) và (ii) của a) tương đương với mỗi điều kiện sau:

² Bài tập này, trước đây chưa được công bố, đã được R. Steinberg gửi cho chúng tôi.

(iii) ⟨p,γ∗⟩=1\langle p, \gamma^* \rangle = 1.

(iv) Tồn tại i∈Ji \in J sao cho pp bằng trọng số cơ bản tương ứng.

Một trọng số pp thỏa mãn các điều kiện này được gọi là minuscule. Chứng minh rằng mọi tập con bão hòa không rỗng của P(R)P(R) chứa 0 hoặc một trọng lượng minuscule.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.