Bourbaki

Bài tập 5, § 2

Nhóm Lie và đại số Lie, VI

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Giả sử rằng RR là bất khả quy, và chọn một ngăn CC của RR trong VV; ký hiệu BB là cơ sở tương ứng của RR.

a) Chứng minh rằng các trọng lượng minuscule (§ 1, Exerc. 24) của RR tạo thành một hệ các đại diện trong P(R)P(R) của các phần tử khác không của P(R)/Q(R)P(R)/Q(R). (Áp dụng cho R−R^- hệ quả của Mệnh đề 6.)

b) Cho XX là một tập con bão hòa của Q(R)Q(R) (§ 1, Exerc. 23). Giả sử rằng XX không rỗng và không thu gọn về {0}\{0\}. Cho pp là một phần tử khác không của XX có độ dài cực tiểu. Chứng minh rằng p∈Rp \in R. (Theo a), pp không thỏa mãn điều kiện (ii) của Exerc. 24 của § 1; do đó, tồn tại α∈R\alpha \in R sao cho ⟨p,α∗⟩≥2\langle p, \alpha^* \rangle \geq 2, nên p - α ∈ X. Vì độ dài của p - α nhỏ hơn độ dài của p, p - α = 0 nên p ∈ R.)

c) Cho p là một trọng số trội không thuộc Q(R). Chứng minh rằng tập con bão hòa S(p) sinh bởi p (xem § 1, Exerc. 23) chứa một trọng lượng minuscule duy nhất. (Nhận xét rằng S(p) được chứa trong một lớp không tầm thường mod. Q(R); kết luận bằng cách áp dụng a) và Exerc. 24 c) của § 1.)

d) Cho p là một trọng số trội không thuộc Q(R). Chứng minh rằng hai tính chất sau là tương đương:

(i) p là minuscule.

(v) Không tồn tại trọng số trội q ≠ p sao cho p - q là một tổ hợp tuyến tính của các phần tử của B với các hệ số nguyên không âm.

(Nếu q thỏa mãn các điều kiện của (v), cho p₁ là một trọng lượng minuscule thuộc S(q). Khi đó, p₁ ≡ p mod. Q(R), p₁ < p, và a) cho thấy rằng p không là minuscule. Do đó, (i) ⇒ (v). Ngược lại, nếu p không là minuscule, cho q ∈ S(p) - W.p; biến đổi q bởi một phần tử của W nếu cần thiết, ta có thể giả sử rằng q ∈ C̄; theo Exerc. 23 của § 1, q < p, q ≠ p, và q ≡ p mod. Q(R). Do đó, (v) ⇒ (i).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.