Bourbaki

Bài tập 12, § 4

Nhãn 0AYW, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0AYW].

Nhóm Lie và đại số Lie, VI

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho (1, i, j, k) là cơ sở chính tắc của trường H các quaternion, nhờ đó H được đồng nhất với R4\mathbf{R}^4. Trang bị cho H tích vô hướng 12(xyˉ+yxˉ)\frac{1}{2}(x \bar{y} + y \bar{x}). Gọi Γ\Gamma là nhóm nhân của các quaternion có chuẩn 1.

a) Nếu a∈Γa \in \Gamma, phép đối xứng trực giao sas_a trong H biến a thành -a là ánh xạ x↦−axˉax \mapsto -a \bar{x} a.

b) Đặt q=cos⁡π5−12i+(cos⁡3π5)j∈Γq = \cos \frac{\pi}{5} - \frac{1}{2}i + (\cos \frac{3\pi}{5})j \in \Gamma, và r=12(1+i+j+k)∈Γr = \frac{1}{2}(1 + i + j + k) \in \Gamma. Gọi Q là tập hợp các quaternion thu được từ 1, q, r bằng các hoán vị chẵn tùy ý và các phép đổi dấu các tọa độ. Khi đó Q là một nhóm con của Γ\Gamma có cấp 120.

c) Gọi W là nhóm con của GL(H)\mathbf{GL}(H) sinh bởi các sas_a với a∈Qa \in Q. Chứng minh rằng W giữ Q ổn định, là hữu hạn, bất khả quy, và phi tinh thể; suy ra W thuộc kiểu H_4 (x. Định lý 1).

d) Chứng minh rằng W tác động bắc cầu trên Q (dùng Mệnh đề 3 của Chương IV, § 1).

e) Gọi a0∈Qa_0 \in Q, gọi V là không gian con vectơ của H trực giao với a0a_0, và gọi W0W_0 là bộ ổn định của a0a_0 trong W. Chứng minh rằng hạn chế của W0W_0 lên V là một nhóm bất khả quy sinh bởi các phép đối xứng (Chương V, § 3, no. 3) và rằng nó là phi tinh thể. Suy ra W0W_0 là một nhóm Coxeter kiểu H_3.

f) Chứng minh rằng Card(W) = 2632522^6 3^2 5^2 (dùng d), e) và Bài tập 11).

g) Chứng minh rằng số Coxeter của W bằng 30, và các số mũ của nó là 1, 11, 19, 29.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Dịch với sự hỗ trợ của máy, chưa được người đọc duyệt lại.