Bourbaki

Bài tập 5, § 1

Nhãn 00TC, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00TC].

Nhóm Lie và đại số Lie, VII, 52

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Giả sử rằng kk là vô hạn. Cho g\mathfrak{g} là một đại số Lie và V là một g\mathfrak{g}-môđun. Nếu nn là một số nguyên ≥0\geq 0, ký hiệu VnV_n là tập hợp các v∈Vv\in V sao cho xnv=0x^nv= 0 với mọi x∈gx\in \mathfrak{g}.

a) Chứng minh rằng, nếu v∈Vn,x,y∈gv\in V_n,x, y\in \mathfrak{g}, thì

(∑i=1nxn−iyxi−1)v=0 (\sum_{i=1}^nx^{n-i}yx^{i-1})v= 0

(Dùng việc rằng (x+ty)nv=0(x+ty)^nv= 0 với mọi t∈k.t\in k.)

Thay thế yy bởi [x,y][x, y] trong công thức này, suy ra3^3 rằng (xny−yxn)v=0(x^ny-yx^n)v= 0, và do đó rằng xnyv=0x^nyv= 0.

b) Chứng minh rằng VnV_n là một g\mathfrak{g}-môđun con của V (dùng aa))). Đặc biệt V0(g)=⋃nVnV^0(\mathfrak{g}) =\bigcup_nV_n là một g\mathfrak{g}-môđun con của V.

c) Giả sử rằng k=Rk=\mathbf{R} hoặc C\mathbf{C}, và ký hiệu bởi G một nhóm Lie liên thông đơn với đại số Lie g\mathfrak{g}; tác động của g\mathfrak{g} trên V xác định một luật phép toán của G trên V (Chương III, §6, no. 1). Chứng minh rằng một phần tử v∈Vv\in V thuộc VnV_n khi và chỉ khi (s−1)nv=0(s-1)^nv= 0 với mọi s∈Gs\in G; đặc biệt V0(g)=V1(G)V^0(\mathfrak{g}) = V^1(G).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.