Bourbaki

Bài tập 16, § 2

Tag 01KB, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 01KB].

Nhóm Lie và đại số Lie, VII, 57

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho g\mathfrak{g} là một đại số Lie phức giải được, h\mathfrak{h} là một đại số con Cartan của g\mathfrak{g}, g=⨁gλ(h)\mathfrak{g}=\bigoplus\mathfrak{g}^{\lambda}(\mathfrak{h}) là phân tích tương ứng của g\mathfrak{g} thành các không gian con nguyên sơ, với g0(h)=h\mathfrak{g}^0(\mathfrak{h}) =\mathfrak{h}.

a) Chứng minh rằng các hạn chế lên h\mathfrak{h} của các dạng tuyến tính được gọi là căn của g\mathfrak{g} trong Chương III, §9, Bài tập 17c)17c) là các trọng số của h\mathfrak{h} trong g\mathfrak{g}, tức là các λ\lambda sao cho gλ(h)≠0\mathfrak{g}^{\lambda}(\mathfrak{h})\not= 0; suy ra rằng một λ\lambda như vậy triệt tiêu trên h∩Dg\mathfrak{h}\cap \mathscr{D}\mathfrak{g}.

b) Cho (x,y)→[x,y]′(x, y) \rightarrow [x, y]' là ánh xạ song tuyến tính phản xứng từ g×g\mathfrak{g}\times \mathfrak{g} vào g\mathfrak{g} với các tính chất sau:

(i) Nếu x∈gλ(h),y∈gμ(h)x\in \mathfrak{g}^{\lambda}(\mathfrak{h}), y\in \mathfrak{g}^\mu(\mathfrak{h}), với λ≠0,μ≠0\lambda \not= 0, \mu\not= 0, thì [x,y]′=[x,y][x, y]'= [x, y];

(ii) nếu x∈g0(h),y∈gμ(h)x\in \mathfrak{g}^0(\mathfrak{h}), y\in \mathfrak{g}^\mu(\mathfrak{h}), thì [x,y]′=[x,y]−μ(x)y[x, y]'= [x, y]-\mu(x)y.

Chứng minh rằng điều này cho một cấu trúc đại số Lie mới trên g\mathfrak{g} (dùng aa))). Ký hiệu nó là g′\mathfrak{g}'.

c) Chứng minh rằng, nếu x∈gλ(h)x\in \mathfrak{g}^{\lambda}(\mathfrak{h}), ánh xạ ad′x:y→[x,y]′'x:y \rightarrow [x, y]' là lũy linh. Suy ra rằng g′\mathfrak{g}' là lũy linh (áp dụng Bài tập 11 của Chương I, §4 cho tập hợp E gồm các ad′x'x, trong đó xx thuộc hợp của các gλ(h)\mathfrak{g}^{\lambda}(\mathfrak{h})).

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.