Bourbaki

Bài tập 6, § 5

Tag 011Y, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 011Y].

Nhóm Lie và đại số Lie, VII, 64

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho g\mathfrak{g} là một đại số con nửa đơn của gl\mathfrak{g}\mathfrak{l}(V), T(V)=⨁n=0∞Tn(V)\mathbf{T}(V) =\bigoplus_{n=0}^{\infty}\mathbf{T}^n(V) là

đại số tenxơ của V,T(V)gV,\mathbf{T}(V)^{\mathfrak{g}} là tập hợp các phần tử của T(V)\mathbf{T}(V) bất biến dưới tác động của g\mathfrak{g} (xem Chương III, Phụ lục) và g‾\overline{\mathfrak{g}} là tập hợp các u∈gl(V)u\in \mathfrak{g}\mathfrak{l}(V) sao cho u.x=0u.x= 0 với mọi x∈T(V)gx\in \mathbf{T}(V)^{\mathfrak{g}}. Ta sẽ chứng minh rằng g‾=g\overline{\mathfrak{g}}=\mathfrak{g}.

a) Chứng minh rằng biểu diễn của g\mathfrak{g} trên không gian đối ngẫu V∗V^* của V đẳng cấu với biểu diễn của nó trên ⋀p−1V\bigwedge^{p-1}V, trong đó p=p= dim V (sử dụng sự kiện rằng g\mathfrak{g} được chứa trong sl(V)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(V)). Suy ra rằng mọi phần tử của Tn,m=Tn(V)⊗Tm(V∗)\mathbf{T}_{n,m}=\mathbf{T}^n(V)\otimes \mathbf{T}^m(V^*) bất biến dưới g\mathfrak{g} đều bất biến dưới g‾\overline{\mathfrak{g}}, và rằng g‾\overline{\mathfrak{g}} là đại số (Bài tập 5).

b) Cho W là một không gian con vectơ của một trong các Tn,m\mathbf{T}_{n,m}. Giả sử rằng W ổn định dưới g\mathfrak{g}. Chứng minh rằng W ổn định dưới g‾\overline{\mathfrak{g}} (nếu e1,...,ere_1, . . . , e_r là một cơ sở của W, nhận xét rằng e1∧⋯∧ere_1\wedge \cdots \wedge e_r là bất biến dưới g\mathfrak{g}, và do đó dưới g‾\overline{\mathfrak{g}}).

Suy ra rằng g\mathfrak{g} là một iđêan của g‾\overline{\mathfrak{g}}, và rằng g‾/g\overline{\mathfrak{g}}/\mathfrak{g} là giao hoán (xem chứng minh của Mệnh đề 4). Ta có g‾=g×c\overline{\mathfrak{g}}=\mathfrak{g}\times \mathfrak{c}, trong đó c\mathfrak{c} là tâm của g‾\overline{\mathfrak{g}}.

c) Cho R là đại số con kết hợp của gl(V)\mathfrak{g}\mathfrak{l}(V) sinh bởi 1 và g\mathfrak{g}. Chứng minh rằng c\mathfrak{c} được chứa trong tâm của R (nhận xét rằng g‾\overline{\mathfrak{g}} được chứa trong đối giao hoán tử kép của R, bằng R). Suy ra rằng các phần tử của c\mathfrak{c} là nửa đơn.

d) Cho x∈cx\in \mathfrak{c}. Chứng minh rằng các phần tử lặp của x thuộc c\mathfrak{c} (Chương I, §5, Bài tập 14). Chứng minh rằng Tr(sxsx) =0= 0 với mọi s∈gs\in \mathfrak{g}; suy ra rằng Tr(sxsx) =0= 0 với mọi s∈g‾s\in \overline{\mathfrak{g}}, và do đó rằng xx là lũy linh (đã dẫn).

e) Chứng minh rằng c=0\mathfrak{c}= 0 và g‾=g\overline{\mathfrak{g}}=\mathfrak{g} bằng cách kết hợp c) và d).

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Machine translation of the English, by gpt-5-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.