Bourbaki

Bài tập 17, § 1

Nhãn 01KG, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 01KG].

Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 225

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Giữ các ký hiệu của bài tập trước. Chứng tỏ rằng, với mọi n≥1n\geq 1, đại số U(g)U(\mathfrak{g}) có một iđêan hai phía duy nhất mn\mathfrak{m}_n sao cho U(g)/mnU(\mathfrak{g})/\mathfrak{m}_n là một đại số đơn tâm có chiều n2n^2 (mở rộng vô hướng để rút gọn về trường hợp trong đó g=s\mathfrak{g}=\mathfrak{s} và chứng tỏ rằng khi đó mn\mathfrak{m}_n là hạt nhân của đồng cấu U(g)→U(\mathfrak{g})\rightarrow End(V(n−1n-1))). Mọi iđêan hai phía của U(g)U(\mathfrak{g}) có đối chiều hữu hạn đều có dạng mn1∩mn2∩⋯∩mnh\mathfrak{m}_{n_1}\cap \mathfrak{m}_{n_2}\cap \cdots \cap \mathfrak{m}_{n_h}, trong đó n1,...,nhn_1, . . . , n_h phân biệt; đối chiều của nó là n12+⋯+nh2n^2_1+\cdots +n^2_h (áp dụng định lý mật độ). Các mn\mathfrak{m}_n là những iđêan hai phía cực đại duy nhất của U(g)U(\mathfrak{g}) có đối chiều hữu hạn.

Chứng tỏ rằng m2\mathfrak{m}_2 được sinh (như một iđêan hai phía) bởi các phần tử x2−18Φ(x,x)(x∈g)x^2-\frac{1}{8}\Phi (x, x) (x\in \mathfrak{g}), và rằng thương U(g)/m2U(\mathfrak{g})/\mathfrak{m}_2 có thể được đồng nhất với đại số quaternion A của Bài tập 16.

Khi g\mathfrak{g} đẳng cấu với s,U(g)/mn\mathfrak{s}, U(\mathfrak{g})/\mathfrak{m}_n đẳng cấu với Mn(k)\mathbf{M}_n(k). Chứng tỏ rằng, khi g\mathfrak{g} không đẳng cấu với s,U(g)/mn\mathfrak{s}, U(\mathfrak{g})/\mathfrak{m}_n đẳng cấu với Mn(k)\mathbf{M}_n(k) khi và chỉ khi nn lẻ (dùng Bài tập 16g16g)).9).^9

9^9 Có thể chứng tỏ rằng, khi nn chẵn, U(g)/mnU(\mathfrak{g})/\mathfrak{m}_n đẳng cấu với Mn/2(A)\mathbf{M}_{n/2}(A).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.