Bourbaki

§ 1. Đại số Lie sl\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2,k\boldsymbol{, k}) và các biểu diễn của nó

1. Cơ sở chính tắc của sl\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2,k\boldsymbol{, k})

Bổ đề 1 00XS

Cho A là một đại số kết hợp trên k,Hk,H và XX là các phần tử của A sao cho [H,X]=2X[H, X] = 2X.

(i) [H,Xn]=2nXn[H, X^n] = 2nX^n với mọi số nguyên n≥0n\geq 0.

(ii) Nếu ZZ là một phần tử của A sao cho [Z,X]=H[Z, X] =H, thì, với mọi số nguyên n>0n >0,

[Z,Xn]=nXn−1(H+n−1)=n(H−n+1)Xn−1 [Z, X^n] =nX^{n-1}(H+n-1) =n(H-n+ 1)X^{n-1}

Ánh xạ T→[H,T]T \rightarrow [H, T] từ A vào A là một đạo hàm, điều đó suy ra (i). Với các giả thiết trong (ii),

[Z,Xn]=∑i+j=n−1XiHXj [Z, X^n] =\sum_{i+j=n-1}X^iHX^j
=∑i+j=n−1(XiXjH+Xi2jXj) =\sum_{i+j=n-1}(X^iX^jH+X^i2jX^j)
=nXn−1H+2Xn−1n(n−1)2 =nX^{n-1}H+ 2X^{n-1}\frac{n(n- 1)}{2}
=nXn−1(H+n−1) =nX^{n-1}(H+n-1)

Mặt khác, Xn−1(H+n−1)=(H−n+1)Xn−1X^{n-1}(H+n-1) = (H-n+ 1)X^{n-1} theo (i). Q.E.D.

Nhớ rằng ta ký hiệu bởi sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) đại số Lie gồm các ma trận vuông cấp 2, vết không, và với các phần tử trong kk. Đại số Lie này là đơn, chiều 3 (Chap. I, §6, no. 7, Ví dụ). Cơ sở chính tắc của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) là cơ sở (X+,X−,H)(X_+, X_-, H), trong đó

(01)((01)( 0 0)(10)(1 0 ))

X+=X_+= 0 0 X−=−1X_-=-1 0 H=H= 0 −1-1.

Ta có

[H,X+]=2X+[H,X−]=−2X−[X+,X−]=−H(1) [H, X_+] = 2X_+[H, X_-] =-2X_-[X_+, X_-] =-H \tag{1}

Vì biểu diễn đồng nhất của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) là đơn ánh, HH là một phần tử nửa đơn của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) và X+,X−X_+, X_- là những phần tử lũy linh của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) (Chap. I, §6, no. 3, Định lý 3). Theo Chap. VII, §2, no. 1, Ví dụ 4,kH4,kH là một đại số con Cartan của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k). Ánh xạ U→−tUU \rightarrow -^tU là một tự đẳng cấu đối hợp của đại số Lie sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k), được gọi là đối hợp chính tắc của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k); nó biến (X+,X−,H)(X_+, X_-, H) thành (X−,X+,−H)(X_-, X_+,-H).

Bổ đề 2 00XT

Trong đại số bao của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k),

[H,X+n]=2nX+n[H,X−n]=−2nX−n [H, X_+^n] = 2nX_+^n[H, X_-^n] =-2nX_-^n

với mọi số nguyên n≥0n\geq 0, và

[X−,X+n]=nX+n−1(H+n−1)=n(H−n+1)X+n−1 [X_-, X_+^n] =nX_+^{n-1}(H+n-1) =n(H-n+ 1)X_+^{n-1}
[X+,X−n]=nX−n−1(−H+n−1)=n(−H−n+1)X−n−1 [X_+, X_-^n] =nX_-^{n-1}(-H+n-1) =n(-H-n+ 1)X_-^{n-1}

nếu n>0n >0.

Các hệ thức thứ nhất và thứ ba suy ra từ Bổ đề 1. Các hệ thức khác có thể được suy ra từ chúng bằng cách dùng phép đối hợp chính tắc của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k).

2. Các phần tử nguyên thủy của các sl\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2,k\boldsymbol{, k})-môđun

Cho E là một sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun. Nếu A∈sl(2,k)A\in \mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) và x∈Ex\in E, ta sẽ thường viết AxAx thay cho AExA_Ex. Cho λ∈k\lambda \in k. Nếu Hx=λxHx=\lambda x thì ta nói, theo lối nói lạm dụng, rằng xx là một phần tử của E có trọng số λ\lambda, hoặc rằng λ\lambda là trọng số của xx. Nếu E hữu hạn chiều, thì HEH_E là nửa đơn, do đó tập hợp các phần tử có trọng số λ\lambda là không gian con nguyên sơ của E ứng với HEH_E và λ\lambda (x. Chương VII, §1, no. 1).

Bổ đề 3 00XU

Nếu xx là một phần tử có trọng số λ\lambda, thì X+xX_+x là một phần tử có trọng số λ+2\lambda + 2 và X−xX_-x là một phần tử có trọng số λ−2\lambda -2.

Thật vậy, HX+x=[H,X+]x+X+Hx=2X+x+X+λx=(λ+2)X+xHX_+x= [H, X_+]x+X_+Hx= 2X_+x+X_+\lambda x= (\lambda + 2)X_+x, và tương tự HX−x=(λ−2)X−xHX_-x= (\lambda -2)X_-x (xem thêm cả Chap. VII, §1, no. 3, Mệnh đề 10 (ii)).

Định nghĩa 1 00XV

Cho E là một sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun. Một phần tử của E được gọi là nguyên thủy nếu nó là một vectơ riêng khác không của HEH_E và thuộc hạt nhân của X+EX_{+E}.

Một phần tử khác không ee của E là nguyên thủy khi và chỉ khi keke ổn định dưới phép toán của kH+kX+kH+kX_+; điều này chẳng hạn suy ra từ Bổ đề 3.

Ví dụ Phần tử X+X_+ là nguyên thủy có trọng số 2 đối với biểu diễn liên hợp của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k). Phần tử (1,0)(1,0) của k2k^2 là nguyên thủy có trọng số 1 đối với biểu diễn đồng nhất của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) trên k2k^2.

Bổ đề 4 00XW

Cho E là một sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun hữu hạn chiều khác không. Khi đó E có các phần tử nguyên thủy.

Vì X+X_+ là một phần tử lũy linh của sl(2,k),X+E\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k),X_{+E} là lũy linh. Giả sử rằng X+Em−1≠0X_{+E}^{m-1}\not= 0 và X+EmX_{+E}^m = 0. Theo Bổ đề 2,

m(HE−m+1)X+Em−1=[X−E,X+Em]=0 m(H_E-m+ 1)X_{+E}^{m-1}= [X_{-E}, X_{+E}^m] = 0

và do đó các phần tử của X+m−1(E)X_+^{m-1}(E)-- {0}\{0\} là nguyên thủy.

Mệnh đề 1 00XX

Cho E là một sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun, và ee là một phần tử nguyên thủy của E có trọng số λ\lambda. Đặt en=(−1)nnX−nee_n=\frac{(-1)^n}{n}X_-^ne với n≥0n\geq 0, và e−1=0e_{-1}= 0. Khi đó

Hen=(λ−2n)en He_n= (\lambda -2n)e_n
X−en=−(n+1)en+1(2) X_-e_n=-(n+ 1)e_{n+1} \tag{2}
X+en=(λ−n+1)en−1 X_+e_n= (\lambda -n+ 1)e_{n-1}

Công thức thứ nhất suy ra từ Bổ đề 3, và công thức thứ hai suy ra từ định nghĩa của các ene_n. Ta chứng minh công thức thứ ba bằng quy nạp theo nn. Nó được thỏa mãn với n=0n= 0 vì e−1=0e_{-1}= 0. Nếu n>0n >0,

nX+en=−X+X−en−1=−[X+,X−]en−1−X−X+en−1 nX_+e_n=-X_+X_-e_{n-1}=-[X_+, X_-]e_{n-1}-X_-X_+e_{n-1}
=Hen−1−X−(λ−n+2)en−2 =He_{n-1}-X_-(\lambda -n+ 2)e_{n-2}
=(λ−2n+2+(n−1)(λ−n+2))en−1 = (\lambda -2n+ 2 + (n-1)(\lambda -n+ 2))e_{n-1}
=n(λ−n+1)en−1 =n(\lambda -n+ 1)e_{n-1}

Hệ quả 00XY

Môđun con của E sinh bởi ee là không gian vectơ con sinh bởi các ene_n.

Điều này suy ra từ các công thức (2).

Các số nguyên n≥0n\geq 0 sao cho en≠0e_n\not= 0 tạo thành một khoảng trong N\mathbf{N}, và các phần tử tương ứng ene_n lập thành một cơ sở trên kk của môđun con sinh bởi ee (thật vậy, chúng độc lập tuyến tính vì chúng là các phần tử khác không có các trọng số phân biệt). Cơ sở này sẽ được gọi là liên kết với phần tử nguyên thủy ee.

Mệnh đề 2 00XZ

Nếu môđun con V của E sinh bởi phần tử nguyên thủy ee là hữu hạn chiều, thì:

(i) trọng số λ\lambda của ee là nguyên và bằng dim V−1V-1;

(ii) (e0,e1,...,eλ)(e_0, e_1, . . . , e_{\lambda}) là một cơ sở của V, và en=0e_n= 0 với n>λn > \lambda;

(iii) các giá trị riêng của HVH_V là λ,λ−2,λ−4,...,−λ\lambda , \lambda -2, \lambda -4, . . . ,-\lambda; tất cả đều có bội số 1;

(iv) mọi phần tử nguyên thủy của V đều tỉ lệ với ee;

(v) hoán tập của môđun V thu về các vô hướng; đặc biệt, V là đơn tuyệt đối.

Gọi mm là số nguyên lớn nhất sao cho em≠0e_m\not= 0. Khi đó 0=X+em+1=0 =X_+e_{m+1}= (λ−m)em(\lambda -m)e_m, nên λ=m\lambda =m; vì (e0,e1,...,em)(e_0, e_1, . . . , e_m) là một cơ sở của V, điều này chứng minh (i) và (ii). Mệnh đề (iii) suy ra từ đẳng thức Hen=(λ−2n)enHe_n= (\lambda -2n)e_n. Ta có X+en≠0X_+e_n\not= 0 với 1≤n≤m1\leq n\leq m, do đó có (iv). Gọi cc là một phần tử của hoán tập của môđun V. Khi đó Hc(e)=cH(e)=λc(e)Hc(e) =cH(e) =\lambda c(e), nên tồn tại μ∈k\mu\in k sao cho c(e)=μec(e) =\mu e; khi đó

cX−qe=X−qce=μX−qe cX_-^qe=X_-^qce=\mu X_-^qe

với mọi q≥0q\geq 0, nên c=μ.1c=\mu.1, điều đó chứng minh (v).

Hệ quả 00Y0

Cho E là một sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun hữu hạn chiều.

(i) Tự đồng cấu HEH_E chéo hóa được và các giá trị riêng của nó là các số nguyên.

(ii) Với mọi p∈Zp\in \mathbf{Z}, gọi EpE_p là không gian riêng của HEH_E tương ứng với trị riêng pp. Cho ii là một số nguyên ≥0\geq 0. Ánh xạ X−Ei∣Ep:Ep→Ep−2iX_{-E}^i|E_p: E_p\rightarrow E_{p-2i} là đơn ánh với i≤pi\leq p, song ánh với i=pi=p, và toàn ánh với i≥pi\geq p. Ánh xạ X+Ei∣E−p:E−p→E−p+2iX_{+E}^i|E_{-p}: E_{-p}\rightarrow E_{-p+2i} là đơn ánh với i≤pi\leq p, song ánh với i=pi=p, và toàn ánh với i≥pi\geq p.

(iii) Độ dài của E bằng chiều của KerX+EX_{+E} và chiều của KerX−EX_{-E}.

(iv) Gọi E′E' (tương ứng, E′′E'') là tổng của các EpE_p với pp chẵn (tương ứng, lẻ). Khi đó E′E' (tương ứng, E′′E'') là tổng của các môđun con đơn của E có chiều lẻ (tương ứng, chẵn); và E=E′⊕E′′E = E'\oplus E''. Độ dài của E′E' là chiều của E0E_0, và độ dài của E′′E'' là chiều của E1E_1.

(v) KerX+E∩X_{+E}\cap ImX+E⊂∑p>0EpX_{+E}\subset \sum_{p>0}E_p và KerX−E∩X_{-E}\cap ImX−E⊂∑p<0EpX_{-E}\subset \sum_{p<0}E_p.

Nếu E đơn, thì E được sinh bởi một phần tử nguyên thủy (Bổ đề 4), và chỉ cần áp dụng các Mệnh đề 1 và 2. Trường hợp tổng quát suy ra vì mọi sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun hữu hạn chiều đều là nửa đơn.

3. Các môđun đơn v(m\boldsymbol{m})

Gọi (u,v)(u, v) là cơ sở chính tắc của k2k^2. Đối với biểu diễn đồng nhất của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k),

X+u=0Hu=uX−u=−v X_+u= 0Hu=uX_-u=-v
X+v=uHv=−vX−v=0 X_+v=uHv=-vX_-v= 0

Xét đại số đối xứng S(k2)\mathbf{S}(k^2) của k2(k^2(Đại số, Chương III, §6, no. 1, Định nghĩa 1). Các phần tử của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) mở rộng duy nhất thành các phép đạo hàm của S(k2)\mathbf{S}(k^2), làm cho S(k2)\mathbf{S}(k^2) có cấu trúc của một sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun (Chương I, §3, no. 2). Gọi V(m)V(m) là tập hợp các phần tử thuần nhất của S(k2)\mathbf{S}(k^2) có bậc mm. Khi đó V(m)V(m) là một môđun con sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) của S(k2)\mathbf{S}(k^2) có chiều m+1m+ 1, lũy thừa đối xứng bậc mm của V(1)=k2V(1) =k^2 (Chương III, phụ lục). Nếu m,nm, n là các số nguyên sao cho 0≤n≤m0\leq n\leq m, đặt

en(m)=(m)um−nvn∈V(m) e^{(m)}_n=(m)u^{m-n}v^n\in V(m)
n n

Mệnh đề 3 00Y1

Với mọi số nguyên m≥0m\geq 0, V(m)V(m) là một sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun đơn tuyệt đối. Trong môđun này, e0(m)=ume^{(m)}_0=u^m là nguyên thủy có trọng số mm.

Ta có X+um=0X_+u^m= 0 và Hum=mumHu^m=mu^m, nên umu^m là nguyên thủy có trọng số mm. Môđun con của V(m)V(m) sinh bởi umu^m có số chiều hữu hạn m+1m+ 1 (Mệnh đề 2 (i)) và do đó bằng V(m)V(m). Theo Mệnh đề 2 (v), V(m)V(m) là đơn tuyệt đối.

Định lý 1 00Y2

Mọi sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun đơn hữu hạn chiều nn đều đẳng cấu với V(n−1)V(n-1). Mọi sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun hữu hạn chiều đều là một tổng trực tiếp của các môđun con đẳng cấu với các môđun V(m)V(m).

Điều này suy ra từ Bổ đề 4 và các Mệnh đề 1, 2 và 3.

Nhận xét 1 00Y3

Biểu diễn kề của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) xác định trên sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) cấu trúc của một sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun đơn. Môđun này đẳng cấu với V(2) bởi một đẳng cấu biến u2u^2 thành X+,2uvX_+, 2uv thành −H-H, và v2v^2 thành X−X_-.

Nhận xét 2 00Y4

Với n≥0n\geq 0 và m>nm > n,

X−en(m)=−(m−n)(m)um−n−1vn+1=−(n+1)en+1(m) X_-e^{(m)}_n=-(m-n)(m)u^{m-n-1}v^{n+1}=-(n+ 1)e^{(m)}_{n+1}
n n

Do đó, (e0(m),e1(m),...,em(m))(e_0^{(m)}, e_1^{(m)}, . . . , e_m^{(m)}) là cơ sở của V(m)V(m) liên kết với phần tử nguyên thủy e0(m)e_0^{(m)}.

Nhận xét 3 00Y5

Cho Φ\Phi là dạng song tuyến tính trên V(m)V(m) sao cho

Φ(en(m),en′(m))=0\Phi (e^{(m)}_n, e^{(m)}_{n'}) = 0 nếu n+n′≠mn+n'\not=m

Φ(en(m),em−n(m))=(−1)n(m) \Phi (e^{(m)}_n, e^{(m)}_{m-n}) = (-1)^n(m)
n n

Nếu x=au+bvx=au+bv và y=cu+dvy=cu+dv, thì Φ(xm,ym)=(ad−bc)m\Phi (x^m, y^m) = (ad-bc)^m. Giờ đây dễ kiểm tra rằng Φ\Phi là bất biến, và rằng Φ\Phi là đối xứng khi mm chẵn, và phản xứng khi mm lẻ.

Mệnh đề 4 00Y6

Cho E là một sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun hữu hạn chiều, mm là một số nguyên ≥0\geq 0, PmP_m là tập hợp các phần tử nguyên thủy có trọng số mm. Gọi L là không gian vectơ các đồng cấu từ sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun V(m)V(m) vào sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun E. Ánh xạ f→f(um)f \rightarrow f(u^m) từ L vào E là tuyến tính, đơn ánh, và ảnh của nó là Pm∪{0}P_m\cup \{0\}.

Ánh xạ này rõ ràng là tuyến tính, và nó là đơn ánh vì umu^m sinh ra sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun V(m)V(m). Nếu f∈Lf\in L,

X+(f(um))=f(X+um)=0,H(f(um))=f(Hum)=mf(um) X_+(f(u^m)) =f(X_+u^m) = 0,H(f(u^m)) =f(Hu^m) =mf(u^m)

do đó f(um)∈Pm∪{0}f(u^m)\in P_m\cup \{0\}. Cho e∈Pme\in P_m, và V là môđun con của E sinh bởi ee. Theo Mệnh đề 1, tồn tại một đẳng cấu từ môđun V(m)V(m) lên môđun V biến umu^m thành ee. Khi đó L(um)=Pm∪{0}L(u^m) = P_m\cup \{0\}.

Hệ quả 00Y7

Thành phần đẳng kiểu của E kiểu V(m)V(m) có độ dài

dim(Pm∪{0}_m\cup \{0\}.

4. Biểu diễn tuyến tính của nhóm sl(2,k\boldsymbol{, k})

Nhắc lại (Đại số, Chương III, §8, no. 9) rằng ta ký hiệu bởi SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) nhóm các ma trận vuông cấp 2 với các hệ số trong kk có định thức bằng 1. Nếu x∈sl(2,k)x\in \mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) là lũy linh, thì x2=0(x^2= 0 (Đại số, Chương VII, §5, Hệ quả 3 của Mệnh đề 5) và ex=1+x∈SL(2,k)e^x= 1 +x\in \mathbf{S}\mathbf{L}(2, k). Nếu E là một không gian vectơ hữu hạn chiều và ρ\rho là một biểu diễn tuyến tính của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) trên E, thì ρ(x)\rho (x) là lũy linh và do đó eρ(x)e^{\rho(x)} được xác định (Chương I, §6, no. 3).

Định nghĩa 2 00Y8

Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều, và ρ\rho (resp. π\pi ) là một biểu diễn tuyến tính của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) (resp. SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k)) trên E. Khi đó ρ\rho và π\pi được gọi là tương thích nếu, với mọi phần tử lũy linh xx của sl(2,k),π(ex)=eρ(x)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k),\pi (e^x) =e^{\rho(x)}.

Nói cách khác, ρ\rho và π\pi là tương thích nếu, với mọi phần tử lũy linh xx của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k), hạn chế của ρ\rho lên kxkx tương thích với hạn chế của π\pi lên nhóm 1+kx1 +kx (Chap. VII, §3, no. 1).

Nếu ρ\rho và π\pi tương thích, thì các biểu diễn đối ngẫu, các lũy thừa tenxơ bậc mm, và các lũy thừa đối xứng bậc mm của ρ\rho và π\pi, tương ứng, cũng tương thích (Chap. VII, §5, no. 4, Bổ đề 1 (i) và (ii)). Tương tự đối với các biểu diễn cảm sinh bởi ρ\rho và π\pi trên một không gian con vectơ ổn định dưới ρ\rho và π(\pi (loc. cit.).

Đặc biệt, biểu diễn ρm\rho_m của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) trên V(m)V(m) (no. 3) là tương thích với lũy thừa đối xứng thứ mm πm\pi_m của biểu diễn đồng nhất π1\pi_1 của SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k). Đặt en(m)=(nm)um−nvne^{(m)}_n=(^m_n)u^{m-n}v^n như trên, ta có

(m)(m)m−nn(m)(m)m-nn

πm(s)en\pi_m(s)e_n = (su)(sv)(su)(sv) (3)

n n

với s∈SL(2,k)s\in \mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) và 0≤n≤m0\leq n\leq m.

Định lý 2 00Y9

Cho ρ\rho là một biểu diễn tuyến tính của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) trên một không gian vectơ hữu hạn chiều E.

(i) Tồn tại một biểu diễn tuyến tính duy nhất π\pi của SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) trên E tương thích với ρ\rho.

(ii) Một không gian con vectơ F của E là ổn định dưới π\pi khi và chỉ khi nó ổn định dưới ρ\rho.

(iii) Cho x∈Ex\in E. Khi đó π(s)x=x\pi (s)x=x với mọi s∈SL(2,k)s\in \mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) khi và chỉ khi xx là bất biến dưới ρ(\rho (nghĩa là, ρ(a)x=0\rho (a)x= 0 với mọi a∈sl(2,k))a\in \mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)).

Sự tồn tại của π\pi suy ra từ điều trước và Đl. 1. Mặt khác, ta biết rằng nhóm SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) được sinh bởi các phần tử có dạng

tX(1t)−tX−(10) _{tX}(1t)_{-tX_-}(10)

e+=ee^+=e =

0 1 tt 1

trong đó t∈k(t\in k(đại số, Chương III, §8, no. 9, Mệnh đề 17). Điều này chứng minh tính duy nhất của π\pi.

Các khẳng định (ii) và (iii) suy ra từ những điều ta đã nói, cùng với Chương VII, §3, no. 1, Bổ đề 1 (i). C.Q.F.D.

Vì vậy, mọi sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun hữu hạn chiều đều có một cấu trúc môđun SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) duy nhất, được gọi là liên kết với cấu trúc môđun sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) của nó.

Nhận xét 00YA

Khi kk là R\mathbf{R} hoặc C\mathbf{C} hoặc một trường ultrametric đầy đủ không rời rạc, sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) là đại số Lie của SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k). Cho ρ\rho và π\pi như trong Định lý 2. Đồng cấu π\pi là một đồng cấu các nhóm Lie từ SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) đến GL(E):\mathbf{G}\mathbf{L}(E): điều này hiển nhiên khi E=V(m)E = V(m), và trường hợp tổng quát suy ra theo Định lý 1. Theo Chương VII, §3, số 1,ρ(X+)=L(π)(X+),ρ(X−)=L(π)(X−)1,\rho (X_+) = L(\pi )(X_+),\rho (X_-) = L(\pi )(X_-). Do đó ρ=L(π)\rho = L(\pi ) (về đảo lại, xem Bài tập 18).

Mệnh đề 5 00YB

Cho E, F là các sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun hữu hạn chiều, và cho f∈f\in Homk(E,F)_k(E,F). Các điều kiện sau là tương đương:

(i) ff là một đồng cấu của các sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun;

(ii) ff là một đồng cấu của các SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k)-môđun.

Điều kiện (i) có nghĩa là ff là một phần tử bất biến của sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun Homk(E,F)_k(E,F), và điều kiện (ii) có nghĩa là ff là một phần tử bất biến của SL(2,k\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k)-môđun Homk(E,F)_k(E,F). Vì các cấu trúc môđun này được liên kết bởi Chương VII, §5, no. 4, Bổ đề 1 (iii), mệnh đề suy ra từ Định lý 2 (iii).

Định nghĩa 3 00YC

Biểu diễn liên hợp của nhóm SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) là biểu diễn tuyến tính Ad của SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) trên sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) được xác định bởi

Ad(ss).a=sas−1.a=sas^{-1}

với mọi a∈sl(2,k)a\in \mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) và mọi s∈SL(2,k)s\in \mathbf{S}\mathbf{L}(2, k). Khi kk là R\mathbf{R} hoặc C\mathbf{C} hoặc một trường ultrametric đầy đủ không rời rạc, ta thu lại Định nghĩa 7 của Chương III, §3, no. 12 (xem loc. cit., Mệnh đề 49).

Theo Chương VII, §5, no. 4, Bổ đề 1 (i) và (ii), các biểu diễn liên hợp của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k) và SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) là tương thích. Theo Chương VII, §3, no. 1, Nhận xét 2, Ad(SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k)) == Aute(sl(2,k))_e(\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)).

5. Một số phần tử của sl(2,k\boldsymbol{, k})

Với mọi t∈k∗t\in k^*, đặt

θ(t)=etX+et−1X−etX+ \theta (t) =e^{tX_+}e^{t^{-1}X_-}e^{tX_+}

(1t)(((1t)(( 1 0)((1t)0)((1t)

= 0 1 −t−1-t^{-1} 1 0 1

(( 0 t)

= −t−1-t^{-1} 0

=et−1X−etX+et−1X− =e^{t^{-1}X_-}e^{tX_+}e^{t^{-1}X_-}

Với các ký hiệu của no. 3,

θ(t)u=−t−1vθ(t)v=tu \theta (t)u=-t^{-1}v\theta (t)v=tu

nên

θ(t)en(m)=(−1)m−nt2n−mem−n(m)(4) \theta (t)e^{(m)}_n= (-1)^{m-n}t^{2n-m}e^{(m)}_{m-n} \tag{4}

Do đó, phần tử θ(t)2=(−1\theta (t)^2=(-1 0 )) tác động bởi (−1)m(-1)^m trên V(m)V(m). Nếu

0 −1-1

E là một sl(2,k\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun đơn có chiều lẻ, thì θ(t)E\theta (t)_E do đó là một tự đẳng cấu đối hợp của không gian vectơ E. Đặc biệt, lấy E là biểu diễn liên hợp:

θ(t)EX+=t−2X−θ(t)EX−=t2X+θ(t)EH=−H(5) \theta (t)_EX_+=t^{-2}X_-\theta (t)_EX_-=t^2X_+\theta (t)_EH=-H \tag{5}

suy ra θ(1)E=θ(−1)E\theta (1)_E=\theta (-1)_E là phép đối hợp chính tắc của sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k).

Với mọi t∈k∗t\in k^*, đặt

h(t)=(0tt−01)=θ(t)θ(−1) h(t) =(0tt^-0_1)=\theta (t)\theta (-1)

Khi đó h(t)u=tu,h(t)v=t−1vh(t)u=tu,h(t)v=t^{-1}v, nên

h(t)en(m)=tm−2nen(m)(6) h(t)e^{(m)}_n=t^{m-2n}e^{(m)}_n \tag{6}

Mệnh đề 6 01L4

Cho E là một sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k)-môđun hữu hạn chiều, và t∈k∗t\in k^*. Gọi EpE_p là tập hợp các phần tử của E có trọng số pp.

(i) θ(t)E∣Ep\theta (t)_E|E_p là một song ánh từ EpE_p lên E−pE_{-p}.

(ii) h(t)E∣Eph(t)_E|E_p là phép vị tự có tỷ số tpt^p trên EpE_p.

Nếu E=V(n)E = V(n), mệnh đề suy ra từ các công thức (4) và (6). Trường hợp tổng quát suy ra từ Định lý 1.

Hệ quả 00YD

Cho E=E′⊕E′′E = E'\oplus E'' là phân tích của E được xác định trong Hệ quả của Mệnh đề 2. Phần tử (−10)(-10) của SL(2,k)\mathbf{S}\mathbf{L}(2, k) tác động như +1 trên E′E'

0 −1-1

và bởi −1-1 trên E′′E''.

Điều này suy ra từ (ii), áp dụng cho t=−1t=-1.

Bài tập

Trường cơ sở kk được giả thiết có đặc số không.

Trừ khi có phát biểu tường minh ngược lại, các đại số Lie được giả thiết là hữu hạn chiều.

Ta ký hiệu bởi s\mathfrak{s} đại số Lie sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k).

Xem các bài tập của § 1.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.