Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Chọn một dạng song tuyến tính đối xứng dương không suy biến (⋅∣⋅) trên hR∗ bất biến dưới W. Cho λ∈P++.
a) Cho μ là một trọng số của E(λ). Viết λ−μ dưới dạng ∑α∈Bkαα. Cho α∈B sao cho kα=0. Chứng minh rằng tồn tại α1,...,αn∈B sao cho (λ∣α1)=0, (α1∣α2)=0,...,(αn−1∣αn)=0,(αn∣α)=0.
b) Cho v là một phần tử nguyên thủy của E(λ), và cho α1,...,αn∈B thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) (αi∣αi+1)=0 với i=1,2,...,n−1;
(ii) (αi∣αj)=0 với j>i+1;
(iii) λ(Hα1)=0 và λ(Hα2)=⋯=λ(Hαn)=0.
Chứng minh rằng X−αnX−αn−1...X−α1v=0. (Nhận thấy rằng, với 1≤s≤n,
λ−α1−⋯−αs−1+αn
không phải là một trọng số của E(λ), và suy ra rằng XαsX−αsX−αs−1...X−α1v=0 bằng quy nạp theo s.) Nếu σ∈Sn và σ=1, thì X−ασ(n)X−ασ(n−1)...X−ασ(1)v=0. (Cho r là số nguyên nhỏ nhất sao cho σ(r)=r. Dùng a) để chứng minh rằng λ−ασ(1)−...−ασ(r) không phải là một trọng số của E(λ).)
c) Cho λ′∈P++. Một xích nối λ với λ′ là một dãy (α1,...,αn) các phần tử của B sao cho n≥1,(λ∣α1)=0,(α1∣α2)=0,...,(αn−1∣αn)=0, (αn∣λ′)=0. Một xích như thế được gọi là cực tiểu nếu không có dãy con ngặt nào của (α1,...,αn) nối λ với λ′. Trong trường hợp đó, ta có (αi∣αj)=0 nếu ∣i−j∣≥2, (λ∣αi)=0 nếu i≥2 và (λ′∣αi)=0 nếu i≤n−1.
d) Cho (α1,...,αn) là một xích cực tiểu nối λ với λ′. Nếu v′ là một vectơ nguyên thủy trong E(λ′), đặt:
vs=X−αsX−αs−1...X−α1v(s=0,1,...,n)
vs′=X−αs+1X−αs+2...X−αnv′(s=0,1,...,n)
a0=(λ∣α1),an=(−1)n(λ′∣αn),as=(−1)s+1(αs∣αs+1),1≤s≤n−1. Chứng minh rằng
s=0∑nasvs⊗vs′
là một phần tử nguyên thủy của E(λ)⊗E(λ′) có trọng số λ+λ′−α1−⋯−αn, và rằng nó là duy nhất tới một phép vị tự.
(Dùng b) và c) để chỉ ra rằng mọi phần tử của E(λ)⊗E(λ′) có trọng số
λ+λ′−α1−⋯−αn
đều là một tổ hợp tuyến tính của các vs⊗vs′. Sau đó hãy viết ra điều kiện để một tổ hợp tuyến tính như vậy là một vectơ nguyên thủy.)
Suy ra rằng E(λ)⊗E(λ′) chứa một g-môđun con duy nhất đẳng cấu với
E(λ+λ′−α1−⋯−αn)
(Khi n=1 ta thu được Bài tập 17.)
e) Gọi w là một phần tử nguyên thủy của E(λ)⊗E(λ′). Giả sử rằng trọng số ν của w phân biệt với λ+λ′. Hãy chỉ ra rằng tồn tại một dây (α1,...,αn) nối λ với λ′ sao cho
ν≤λ+λ′−α1−⋯−αn
(Gọi C là tập hợp các α∈B sao cho thành phần có chỉ số α của λ+λ′−ν là =0. Gọi D (tương ứng D′) là tập hợp các α∈C sao cho tồn tại γ1,...,γt∈C thỏa mãn (λ∣γ1)=0 (tương ứng (λ′∣γ1)=0),(γ1∣γ2)=0,...,(γt−1∣γt)=0, (γt∣α)=0. Gọi Y (tương ứng Y′) là tập hợp các trọng số của E(λ) (tương ứng E(λ′)) có dạng λ−∑α∈Ckαα (tương ứng λ′−∑α∈Ckαα ), với kα∈N. Hãy chỉ ra rằng w thuộc ((∑μ∈YE(λ)μ)⊗((∑μ′∈Y′E(λ′)μ′). Dùng a) và việc rằng ν=λ+λ′,
hãy chỉ ra rằng D∩D′=∅.)
f) Hãy chỉ ra sự tương đương của các tính chất sau:
(i) E(λ)⊗E(λ′) đẳng cấu với E(λ+λ′).
(ii) E(λ)⊗E(λ′) là một môđun đơn.
(iii) Không có dây nào nối λ với λ′.
(iv) R là tổng trực tiếp của hai hệ nghiệm R1 và R1′ sao cho λ∈P(R1) và λ′∈P(R1′).
(v) g là tích của hai iđêan s và s′ sao cho s′.E(λ)=0 và s.E(λ′)=0.
(Dùng d) để chứng minh sự tương đương của (ii) và (iii).)15
Không có.