Bourbaki

Bài tập 7, § 7

Nhãn 014J, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 014J].

Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 240

Nếu λ∈P++\lambda \in P_{++}, ký hiệu ρλ:U(g)→\rho_{\lambda}: U(\mathfrak{g})\rightarrow End(E(λ\lambda )) là biểu diễn được xác định bởi môđun đơn E(λ)E(\lambda ). Ta có Im(ρλ\rho_{\lambda}) == End(E(λ\lambda )); đặt mλ=\mathfrak{m}_{\lambda}= Ker(ρλ\rho_{\lambda}). a) Chứng minh rằng các mλ\mathfrak{m}_{\lambda} từng đôi một phân biệt, và chúng là các iđêan hai phía duy nhất m\mathfrak{m} của U(g)U(\mathfrak{g}) sao cho U(g)/mU(\mathfrak{g})/\mathfrak{m} là một kk-đại số đơn hữu hạn chiều.

b) Nếu I là một tập con hữu hạn của P++P_{++}, đặt mI=⋂λ∈Imλ\mathfrak{m}_I=\bigcap_{\lambda\in I}\mathfrak{m}_{\lambda}. Chứng minh rằng ánh xạ chính tắc U(g)/mI→∏λ∈IU(g)/mλU(\mathfrak{g})/\mathfrak{m}_I\rightarrow \prod_{\lambda\in I}U(\mathfrak{g})/\mathfrak{m}_{\lambda} là một đẳng cấu, và rằng mọi iđêan hai phía của U(g)U(\mathfrak{g}) có đối chiều hữu hạn đều bằng đúng một trong các mI\mathfrak{m}_I.

c) Chứng minh rằng tự đẳng cấu phản của U(g)U(\mathfrak{g}) biến mλ\mathfrak{m}_{\lambda} thành mλ∗\mathfrak{m}_{\lambda^*}, trong đó λ∗=−w0λ\lambda^*=-w_0\lambda (cf. Prop. 11).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.