Nhãn 040J, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 040J].
Tô pô đại số, IV, p. 460
Cho G là một nhóm Lie thực, ký hiệu G0 là thành phần chứa phần tử đơn vị của nó, Z0 là tâm của G0 và π0(G)=G/G0. Cho (G0,p0) là một phủ phổ quát của G0, cho Z0 là tâm của G0 và cho e là phần tử đơn vị của nó.
a) Cho θ:π0(G)→ Out(G0) là đồng cấu liên kết với mở rộng E:G0→G→π0(G) (A, X, §7, Bài tập 5). Chứng minh rằng lớp đối đồng điều ω(π0(G),Z0,θ) của H3(π0(G),Z0) được định nghĩa ở loc. cit. bằng không. b) Giả sử rằng tồn tại một nhóm Lie G, một ánh xạ toàn ánh p:G→G và một đẳng cấu j từ G0 lên thành phần chứa phần tử đơn vị của G sao cho p0=p∘j. Chứng minh rằng ta có ω(π0(G),Z0,ψ∘θ)=0 trong H3(π0(G),Z0), trong đó ψ: Out(G0)→ Out(G0) là đồng cấu được định nghĩa trong Bài tập 5.
c) Giả sử rằng ω(π0(G),Z0,ψ∘θ)=0. Cho E:G0→E→π0(G) là một mở rộng của π0(G) bởi G0 mà đồng cấu liên kết của nó bằng ψ∘θ. Chứng minh rằng E/π1(G0) là một mở rộng của π0(G) bởi G0 mà đồng cấu liên kết của nó bằng θ.
Khi đó cho γ là phần tử duy nhất của H2(π0(G),G0) sao cho γ⋅[E/π1(G0)]= [G] (loc. cit., e)). Xét đồng cấu δ:H2(π0(G),Z0)→H3(π0(G),π1(G)) liên kết với dãy khớp các nhóm Abel 1→π1(G0)→Z0→Z0→1 (Bài tập 6). Chứng minh rằng phần tử δ(γ) của H3(π0(G),π1(G)) không phụ thuộc vào lựa chọn mở rộng E; ký hiệu nó là δ(G).
d) Giả sử rằng ω(π0(G),Z0,ψ∘θ)=0. Để tồn tại một nhóm Lie G, một ánh xạ toàn ánh p:G→G và một đẳng cấu j từ G0 lên thành phần chứa phần tử đơn vị của G sao cho p0=p∘j, điều kiện cần và đủ là δ(G)=0. [^1]
[^1]: Để có ví dụ, xem bài báo của R. L. Taylor, “Covering groups of nonconnected topological groups”, Proc. Amer. Math. Soc 5 (1954), p. 753–768.