Bourbaki

Bài tập 31, § 5

Nhãn 041O, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 041O].

Tô pô đại số, IV, p. 475

Cho f=(f1,...,fn):I→Rnf= (f_1, . . . , f_n):\mathbf{I}\rightarrow \mathbf{R}^n là một ánh xạ lớp C1C^1 sao cho f′(t)=0̸f'(t)= 0\not với mọi t∈It\in \mathbf{I}.

(a) Giả sử rằng f1′(t)>0f'_1(t)>0 với mọi t∈It\in \mathbf{I}. Với mọi j∈j\in {2,...,n}\{2, . . . , n\}, chứng minh rằng tồn tại một ánh xạ liên tục gj:R→Rg_j:\mathbf{R}\rightarrow \mathbf{R} sao cho fj(x)=gj(f1(x))f_j(x) =g_j(f_1(x)) với mọi x∈Ix\in \mathbf{I}. Suy ra rằng f(I)f(\mathbf{I}) là đẳng vị với một đoạn. (b) Chứng minh rằng tồn tại một số thực δ>0\delta >0 và một ánh xạ liên tục đơn ánh j:[−δ,1+δ]×Bn−1→Rnj: [-\delta ,1 +\delta ]\times \mathbf{B}_{n-1}\rightarrow \mathbf{R}^n sao cho j(t,0)=f(t)j(t,0) =f(t) với mọi t∈It\in \mathbf{I}. Suy ra từ Bài tập 30 rằng, với mọi τ∈[0,1[\tau \in [0,1[, tập hợp f(I)f(\mathbf{I}) là đẳng vị với f([τ,1])f([\tau ,1]).

(c) Chứng minh rằng f(I)f(\mathbf{I}) là đẳng vị với một đoạn.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.