Bourbaki

Bài tập 22, § 10

Tô pô đại cương, I, p. 114

(a) Cho X là một không gian khả tiếp cận, f:X→Yf : X \to Y là một ánh xạ liên tục đóng, sao cho với mọi y∈f(X)y \in f(X), biên của f−1(y)f^{-1}(y) trong X là quasi-compact. Với mọi y∈f(X)y \in f(X), gọi L(y)L(y) là phần trong của f−1(y)f^{-1}(y) trong X nếu biên của f−1(y)f^{-1}(y) không rỗng, và là phần bù trong f−1(y)f^{-1}(y) của một điểm thuộc tập hợp này nếu biên của f−1(y)f^{-1}(y) rỗng. Bây giờ chứng minh rằng nếu F là phần bù của hợp của các L(y)L(y), thì hạn chế của ff trên F là một ánh xạ thực sự của F vào Y.

(b) Cho XiX_i (i=1,2i = 1, 2) là hai không gian khả tiếp cận, fi:Xi→Yif_i : X_i \to Y_i là hai ánh xạ liên tục, đóng và toàn ánh (i=1,2i = 1, 2). Giả sử thêm rằng với mọi yi∈Yiy_i \in Y_i, biên của fi−1(yi)f_i^{-1}(y_i) trong XiX_i là quasi-compact (i=1,2i = 1, 2). Bây giờ chứng minh rằng nếu

f=f1×f2:X1×X2→Y1×Y2, f = f_1 \times f_2 : X_1 \times X_2 \to Y_1 \times Y_2,
song ánh (X1×X2)/R→Y1×Y2(X_1 \times X_2)/R \to Y_1 \times Y_2 liên kết với ff (E, II, p. 44) là một đồng phôi (sử dụng (a)). Cho một ví dụ trong đó f1×f2f_1 \times f_2 không đóng.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.