Bourbaki

10. Ánh xạ thực sự

Trong tiết này ta ký hiệu bằng ιX\iota_X ánh xạ đồng nhất của một tập hợp XX lên chính nó.

1. Ánh xạ thực sự

Nếu f:X→Yf : X \to Y và f′:X′→Y′f' : X' \to Y' là hai ánh xạ liên tục đóng, thì tích f×f′:X×X′→Y×Y′f \times f' : X \times X' \to Y \times Y' không nhất thiết là một ánh xạ đóng, ngay cả khi ff có dạng ιX\iota_X.

Ví dụ

Mọi ánh xạ hằng vào một không gian Hausdorff đều đóng. Nhưng nếu ff là ánh xạ hằng Q→0Q \to 0, thì f×ιQf \times \iota_Q là ánh xạ (x,y)→(0,y)(x, y) \to (0, y) của Q2Q^2 vào Q2Q^2, do đó nó là phép chiếu thứ hai và không đóng (§ 4, no. 2, Nhận xét 1).

Định nghĩa 1

Cho ff là một ánh xạ của một không gian tôpô XX vào một không gian tôpô YY. Ta nói ff là thực sự nếu ff liên tục và nếu ánh xạ f×ιZ:X×Z→Y×Zf \times \iota_Z : X \times Z \to Y \times Z là đóng, với mọi không gian tôpô ZZ.

Ta sẽ đưa ra các đặc trưng khác của các ánh xạ thực sự trong no. 2 và 3.

Nếu trong Định nghĩa 1 ta lấy không gian ZZ gồm một điểm duy nhất, ta thấy rằng:

Mệnh đề 1

Mọi ánh xạ thực sự đều đóng.

Mệnh đề 2

Cho f:X→Yf : X \to Y là một đơn ánh liên tục. Khi đó ba mệnh đề sau là tương đương:* a) ff là thực sự. b) ff là đóng. c) ff là một đồng phôi của XX lên một tập con đóng của YY.

Ta vừa thấy rằng a) suy ra b). Vì quan hệ tương đương f(x)=f(x′)f(x) = f(x') là quan hệ đẳng thức, không gian thương của XX đối với quan hệ này có thể được đồng nhất với XX; do đó b) suy ra c) theo § 5, no. 2, Mệnh đề 3. Cuối cùng, nếu c) được thỏa mãn thì f×ιZf \times \iota_Z là một đồng phôi của X×ZX \times Z lên một không gian con đóng của Y×ZY \times Z và do đó là một ánh xạ đóng; vì vậy c) suy ra a).

Mệnh đề 3

Cho f:X→Yf : X \to Y là một ánh xạ liên tục. Nếu TT là một tập con bất kỳ của YY, gọi fTf_T là ánh xạ f‾−1(T)→T\overline{f}^{-1}(T) \to T trùng với ff trên f‾−1(T)\overline{f}^{-1}(T).

a) Nếu ff là thực sự thì fTf_T cũng thực sự. b) Cho (T(i))i∈I(T(i))_{i \in I} là một họ các tập con của YY mà các phần trong của chúng phủ YY, hoặc là một phủ đóng hữu hạn địa phương của YY; khi đó nếu mỗi ánh xạ fT(i)f_{T(i)} là thực sự thì ff cũng thực sự.

Cho ZZ là một không gian tôpô. Nếu TT là một tập con bất kỳ của YY, ta có

fT×ιZ=(f×ιZ)T×Z; f_T \times \iota_Z = (f \times \iota_Z)_{T \times Z};
nếu ff là thực sự, thì f×ιZf \times \iota_Z là đóng, do đó (f×ιZ)T×Z(f \times \iota_Z)_{T \times Z} cũng vậy [§ 5, no. 1, Mệnh đề 2 a)], do đó a) được chứng minh. Nếu bây giờ (T(i))i∈I(T(i))_{i \in I} thỏa mãn một trong hai điều kiện đã nêu trong b), thì phủ (T(i)×Z)i∈I(T(i) \times Z)_{i \in I} của Y×ZY \times Z có cùng tính chất đó; nếu fT(i)f_{T(i)} là thực sự thì các ánh xạ
(f×ιZ)T(i)×Z (f \times \iota_Z)_{T(i) \times Z}
là đóng, do đó f×ιZf \times \iota_Z là đóng [§ 5, no. 1, Mệnh đề 2 b)]. Điều này hoàn thành chứng minh.

Mệnh đề 4

Cho II là một tập hợp hữu hạn và với mỗi i∈Ii \in I cho fi:Xi→Yif_i : X_i \to Y_i là một ánh xạ liên tục. Cho X=∏i∈IXi, Y=∏i∈IYi,X = \prod_{i \in I} X_i, \ Y = \prod_{i \in I} Y_i, và cho f:X→Yf : X \to Y* là ánh xạ tích (xi)→(fi(xi))(x_i) \to (f_i(x_i)). Khi đó: a) Nếu mỗi fif_i là thực sự, thì ff là thực sự. b) *Nếu ff là thực sự và nếu các XiX_i là không rỗng, thì mỗi fif_i là thực sự.

(Trong no. 2, Định lý 1, Hệ quả 3, ta sẽ thấy rằng mệnh đề này mở rộng đến các tích vô hạn.)

Bằng quy nạp, chỉ cần xét trường hợp I={1,2}I = \{1, 2\}. a) Giả sử rằng f1,f2f_1, f_2 là thực sự, và cho ZZ là một không gian tôpô; f1×f2×ιZf_1 \times f_2 \times \iota_Z là hợp thành của ιY1×f2×ιZ\iota_{Y_1} \times f_2 \times \iota_Z và

f1×ιX2×ιZ; f_1 \times \iota_{X_2} \times \iota_Z;
hai ánh xạ này là đóng theo giả thiết, do đó f1×f2×ιZf_1 \times f_2 \times \iota_Z cũng là đóng [§ 5, no. 1, Mệnh đề 1 a)], do đó f1×f2f_1 \times f_2 là thực sự.

b) Bây giờ giả sử ff là thực sự. Cho FF là một tập con đóng của X2×ZX_2 \times Z và cho GG là ảnh của FF trong Y2×ZY_2 \times Z theo ánh xạ f2×ιZf_2 \times \iota_Z. Khi đó ảnh của X1×FX_1 \times F trong Y1×Y2×ZY_1 \times Y_2 \times Z theo f1×f2×ιZf_1 \times f_2 \times \iota_Z là f1(X1)×Gf_1(X_1) \times G. Theo giả thiết, tập này là đóng trong Y1×Y2×ZY_1 \times Y_2 \times Z; nếu X1≠∅X_1 \neq \emptyset, thì f1(X1)f_1(X_1) không rỗng, điều này suy ra rằng GG là đóng trong Y2×ZY_2 \times Z (§ 4, no. 3, Hệ quả của Mệnh đề 7); do đó f2f_2 là thực sự. Tương tự f1f_1 là thực sự nếu X2≠∅X_2 \neq \emptyset.

Mệnh đề 5

Cho f:X→X′f : X \to X' và g:X′→X′′g : X' \to X'' là hai ánh xạ liên tục.* a) Nếu ff và gg là thực sự, thì g∘fg \circ f là thực sự. b) Nếu g∘fg \circ f là thực sự và ff là toàn ánh, thì gg là thực sự. c) Nếu g∘fg \circ f là thực sự và gg là đơn ánh, thì ff là thực sự. d) *Nếu g∘fg \circ f là thực sự và X′X' là Hausdorff, thì ff là thực sự.

Cho ZZ là một không gian tôpô. Ta có

(g∘f)×ιZ=(g×ιZ)∘(f×ιZ); (g \circ f) \times \iota_Z = (g \times \iota_Z) \circ (f \times \iota_Z);
nếu ff và gg là thực sự, thì f×ιZf \times \iota_Z và g×ιZg \times \iota_Z là đóng; do đó [§ 5, no. 1, Mệnh đề 1 a)] (g∘f)×ιZ(g \circ f) \times \iota_Z là đóng; điều này chứng minh a). Chứng minh của b) [tương ứng c)] được tiến hành theo cùng các bước, sử dụng phần b) [tương ứng c)] của Mệnh đề 1 của § 5, no. 1, và nhận xét rằng nếu ff là toàn ánh (tương ứng nếu gg là đơn ánh) thì f×ιZf \times \iota_Z là toàn ánh (tương ứng g×ιZg \times \iota_Z là đơn ánh). Cuối cùng, để chứng minh d), xét biểu đồ giao hoán

X→φX×X′f↓↓(g∘f)×ιX′X′→ψX′′×X′ \begin{array}{ccc} X & \overset{\varphi}{\to} & X \times X' \\ f \downarrow & & \downarrow (g \circ f) \times \iota_{X'} \\ X' & \underset{\psi}{\to} & X'' \times X' \end{array}

trong đó φ(x)=(x,f(x))\varphi(x) = (x, f(x)) và ψ(x′)=(g(x′),x′)\psi(x') = (g(x'), x'). Ánh xạ φ\varphi (tương ứng ψ\psi) là một đồng phôi của XX (tương ứng X′X') lên đồ thị của ff (tương ứng ảnh phản xạ của đồ thị của gg) (§ 4, no. 1, Mệnh đề 1, Hệ quả 2). Hơn nữa, vì X′X' là Hausdorff, đồ thị φ(X)\varphi(X) của ff là đóng trong X×X′X \times X' (§ 8, no. 1, Mệnh đề 2, Hệ quả 2). Do đó (Mệnh đề 2) φ\varphi là thực sự; mặt khác Mệnh đề 4 chỉ ra rằng (g∘f)×iX′(g \circ f) \times i_{X'} là thực sự. Theo a) ở trên và tính giao hoán của biểu đồ (1), ψ∘f\psi \circ f là thực sự; nhưng ψ\psi là đơn ánh và do đó ff là thực sự theo c) ở trên.

Nhận xét

Nếu X′X' không là Hausdorff thì có thể xảy ra rằng g∘fg \circ f là thực sự còn ff thì không; chẳng hạn, lấy XX và X′′X'' gồm một điểm và X′X' gồm hai điểm, với tôpô thô nhất.

Hệ quả 1

Nếu f:X→Yf : X \to Y là một ánh xạ thực sự, thì hạn chế của ff lên một tập con đóng FF của XX là một ánh xạ thực sự của FF vào YY.

Vì hạn chế này là hợp thành f∘jf \circ j, trong đó j:F→Xj : F \to X là đơn ánh chính tắc, và là thực sự theo Mệnh đề 2.

Hệ quả 2

Cho f:X→Yf : X \to Y là một ánh xạ thực sự, trong đó XX là Hausdorff. Khi đó không gian con f(X)f(X) của YY là Hausdorff.

Theo Mệnh đề 5 c), ta chỉ cần xét trường hợp f(X)=Yf(X) = Y. Khi đó đường chéo của Y×YY \times Y là ảnh qua f×ff \times f của đường chéo của XX, vốn đóng (§ 8, no. 1, Mệnh đề 1); f×ff \times f là thực sự (Mệnh đề 4); do đó đường chéo của Y×YY \times Y là đóng (Mệnh đề 1) và vì vậy YY là Hausdorff (§ 8, no. 1, Mệnh đề 1).

Hệ quả 3

Cho II là một tập hợp hữu hạn và với mỗi i∈Ii \in I, cho fi:X→Yif_i : X \to Y_i là một ánh xạ thực sự. Nếu XX là Hausdorff, thì ánh xạ x↦(fi(x))x \mapsto (f_i(x)) của XX vào ∏i∈IYi\prod_{i \in I} Y_i là thực sự.

Ánh xạ này là hợp thành của ánh xạ tích (xi)↦(fi(xi))(x_i) \mapsto (f_i(x_i)) của XIX^I vào ∏iYi\prod_i Y_i và ánh xạ đường chéo của XX vào XIX^I; vì ánh xạ sau là thực sự (theo Mệnh đề 2 và § 8, no. 1, Mệnh đề 1) nên kết luận suy ra từ Mệnh đề 4 và Mệnh đề 5 a).

Hệ quả 4

Cho XX và YY là hai không gian tôpô, f:X→Yf : X \to Y là một ánh xạ liên tục, RR là quan hệ tương đương f(x)=f(y)f(x) = f(y) trên XX, và*

X→pX/R→hf(X)→iY X \xrightarrow{p} X/R \xrightarrow{h} f(X) \xrightarrow{i} Y
là phân tích chính tắc của ff. *Khi đó để ff là thực sự thì cần và đủ rằng pp là thực sự, hh là một phép đồng phôi và f(X)f(X) là một tập con đóng của YY.

Các điều kiện là đủ theo Mệnh đề 5 a) và Mệnh đề 2. Ngược lại, nếu ff là thực sự, thì ff là đóng; do đó f(X)f(X) là đóng trong YY và hh là một phép đồng phôi (§5§ 5, no. 2, Mệnh đề 3); đồng thời h∘ph \circ p là thực sự theo Mệnh đề 5 c); do đó p=h−1∘(h∘p)p = h^{-1} \circ (h \circ p) là thực sự theo Mệnh đề 5 a).

2. Đặc trưng hóa các ánh xạ thực sự bằng các tính chất compact

Trong tiểu mục này ta sẽ ký hiệu bởi PP một không gian gồm một điểm duy nhất, với tôpô duy nhất của nó.

Bổ đề 1

Cho XX là một không gian tôpô sao cho ánh xạ hằng X→PX \to P là thực sự. Khi đó XX là quasi-compact.

(Ta sẽ thấy sau đây một chút (Định lý 1, Hệ quả 1) rằng tính chất này đặc trưng hóa các không gian quasi-compact.)

Chúng ta có thể tự hạn chế vào trường hợp XX không rỗng. Cho F\mathfrak{F} là một lọc trên XX, và X′=X∪{ω}X' = X \cup \{ \omega \} là không gian tôpô liên kết với F\mathfrak{F} (§6§ 6, no. 5, Ví dụ). Gọi Δ\Delta là tập con của X×X′X \times X' gồm tất cả các (x,x)(x, x) trong đó x∈Xx \in X, và gọi F=Δ‾F = \overline{\Delta} là bao đóng của Δ\Delta trong X×X′X \times X'. Theo giả thiết về XX, ảnh của FF qua phép chiếu X×X′→X′X \times X' \to X' là đóng trong X′X'; ảnh này chứa XX và do đó chứa ω\omega, là điểm thuộc bao đóng của XX; nói cách khác, tồn tại một điểm x∈Xx \in X sao cho (x,ω)∈F(x, \omega) \in F. Theo định nghĩa của tôpô của X×X′X \times X', điều này có nghĩa là, với mỗi lân cận VV của xx trong XX và mỗi M∈FM \in \mathfrak{F}, ta có (V×M)∩Δ≠∅(V \times M) \cap \Delta \neq \emptyset, tức là V∩M≠∅V \cap M \neq \emptyset, do đó xx là một điểm tụ của lọc F\mathfrak{F}, và vì vậy XX là quasi-compact.

Q.E.D.

Định lý 1

Cho f:X→Yf : X \to Y là một ánh xạ liên tục. Bốn mệnh đề sau là tương đương:

a) ff là thực sự. b) ff là đóng và f‾−1(y)\overline{f}^{-1}(y) là quasi-compact với mỗi y∈Yy \in Y. c) Nếu F\mathfrak{F} là một lọc trên XX và nếu y∈Yy \in Y là một điểm tụ của f(F)f(\mathfrak{F}) thì tồn tại một điểm tụ xx của F\mathfrak{F} sao cho f(x)=yf(x) = y. d) *Nếu U\mathfrak{U} là một siêu lọc trên XX và nếu y∈Yy \in Y là một điểm giới hạn của cơ sở lọc f(U)f(\mathfrak{U}), thì tồn tại một điểm giới hạn xx của U\mathfrak{U} sao cho f(x)=yf(x) = y.

a) ⟹\Longrightarrow b): Nếu ff là thực sự thì ff là đóng (no. 1, Mệnh đề 1) và với mỗi y∈Yy \in Y ánh xạ f∣y∣:f‾−1(y)→{y}f_{|y|} : \overline{f}^{-1}(y) \to \{ y \} là thực sự [no. 1, Mệnh đề 3a)]. Theo Bổ đề 1, điều này suy ra rằng f‾−1(y)\overline{f}^{-1}(y) là quasi-compact.

b) ⟹\Longrightarrow c): Giả sử F\mathfrak{F} và yy thỏa mãn các giả thiết của c). Gọi B\mathfrak{B} là cơ sở lọc trên XX được tạo bởi các bao đóng của các tập hợp thuộc F\mathfrak{F}. Vì ff là đóng, ta có f(M‾)=f(M)f(\overline{M}) = f(M) với mỗi M∈FM \in \mathfrak{F} (§ 5, no. 4, Mệnh đề 9). Điều này cho thấy các tập hợp M‾∩f‾−1(y)\overline{M} \cap \overline{f}^{-1}(y) là không rỗng với mọi M∈FM \in \mathfrak{F}, và do đó tạo thành một cơ sở lọc trên f‾−1(y)\overline{f}^{-1}(y) mà các phần tử của nó là các tập con đóng của f‾−1(y)\overline{f}^{-1}(y). Vì f‾−1(y)\overline{f}^{-1}(y) là quasi-compact, tồn tại một điểm x∈f‾−1(y)x \in \overline{f}^{-1}(y) thuộc tất cả các tập hợp MM khi MM chạy qua F\mathfrak{F}. Do đó f(x)=yf(x) = y và xx là một điểm tụ của F\mathfrak{F}.

c) ⟹\Longrightarrow d): Tầm thường.

d) ⟹\Longrightarrow a): Trước hết, ta chứng minh rằng nếu d) được thỏa mãn thì ff là một ánh xạ đóng. Cho AA là một tập con đóng khác rỗng của XX và cho F\mathfrak{F} là bộ lọc gồm các tập con của XX chứa AA. Khi đó AA là tập hợp các điểm tụ của F\mathfrak{F}. Cho BB là tập hợp các điểm tụ của cơ sở lọc f(F)f(\mathfrak{F}) trên YY; BB là đóng và rõ ràng chứa f(A)f(A); ta sẽ chứng minh rằng B=f(A)B = f(A). Cho y∈By \in B và cho B\mathfrak{B} là bộ lọc lân cận của yy trong YY; theo giả thiết, mọi tập hợp của W=f‾−1(B)\mathfrak{W} = \overline{f}^{-1}(\mathfrak{B}) đều gặp mọi tập hợp của F\mathfrak{F}; do đó W\mathfrak{W} là một cơ sở lọc trên XX và tồn tại một siêu lọc UU trên XX mịn hơn cả F\mathfrak{F} lẫn bộ lọc có cơ sở là W\mathfrak{W} (§ 6, no. 2, Mệnh đề 1, Hệ quả 1 và no. 4, Định lý 1). Siêu lọc có cơ sở là f(U)f(U) mịn hơn B\mathfrak{B} và do đó hội tụ về yy. Theo d), tồn tại một điểm x∈Xx \in X sao cho f(x)=yf(x) = y và UU hội tụ về xx; vì UU mịn hơn F\mathfrak{F}, xx là một điểm tụ của F\mathfrak{F}; do đó x∈Ax \in A. Điều này chứng tỏ rằng B=f(A)B = f(A) và do đó ff là đóng.

Để hoàn tất chứng minh, ta phải chỉ ra rằng f×ιZf \times \iota_Z là đóng với mọi không gian tôpô ZZ. Từ những gì đã chứng minh, chỉ cần chỉ ra rằng nếu ff thỏa mãn điều kiện d), thì f×ιZf \times \iota_Z cũng vậy. Đây là một hệ quả của bổ đề tổng quát sau:

Bổ đề 2

Nếu* (fi)i∈I(f_i)_{i \in I} là một họ các ánh xạ liên tục fi:Xi→Yif_i : X_i \to Y_i, mỗi ánh xạ đều thỏa mãn điều kiện d) của Định lý 1, thì ánh xạ tích

f:(xi)→(fi(xi)) f : (x_i) \to (f_i(x_i))
cũng thỏa mãn d).

Cho UU là một siêu lọc trên X=∏iXiX = \prod_i X_i, và cho y=(yi)y = (y_i) là một điểm của Y=∏iYiY = \prod_i Y_i sao cho f(U)f(U) hội tụ về yy. Điều này có nghĩa là mỗi cơ sở siêu lọc pr⁡i(f(U))=fi(pr⁡i(U))\operatorname{pr}_i(f(U)) = f_i(\operatorname{pr}_i(U)) đều hội tụ về yiy_i (§ 7, no. 6, Mệnh đề 10, Hệ quả 1). Theo điều kiện d), với mỗi i∈Ii \in I tồn tại xi∈Xix_i \in X_i sao cho fi(xi)=yif_i(x_i) = y_i và pr⁡i(U)\operatorname{pr}_i(U) hội tụ về xix_i; nhưng khi đó UU hội tụ về x=(xi)x = (x_i) (chỗ đã dẫn) và ta có f(x)=yf(x) = y. Điều này hoàn tất chứng minh Bổ đề 2 và do đó cả Định lý 1.

Hệ quả 1

Một không gian tôpô_ XX là gần compact khi và chỉ khi ánh xạ X→PX \to P là thực sự.

Áp dụng a)   ⟺  \iff b) cho X→PX \to P.

Hệ quả 2

Mọi ánh xạ liên tục_ ff của một không gian gần compact XX vào một không gian Hausdorff YY đều là thực sự.

Hợp thành X→fY→PX \xrightarrow{f} Y \to P là thực sự theo Hệ quả 1; do đó ff là thực sự theo no. 1, Mệnh đề 5 d). Ngoài ra, ta có thể áp dụng tiêu chuẩn b) của Định lý 1, sử dụng § 9, no. 4, Định lý 2, Hệ quả 2.

Hệ quả 3

Nếu_ (fi)(f_i) là một họ các ánh xạ thực sự, thì ánh xạ tích (xi)→(fi(xi))(x_i) \to (f_i(x_i)) là thực sự.

Theo Định lý 1, đây chính là Bổ đề 2 ở trên.

Nếu áp dụng hệ quả này cho họ các ánh xạ Xi→PX_i \to P và sử dụng Hệ quả 1, ta được định lý Tychonoff (§ 9, no 5, Định lý 3).

Hệ quả 4

Cho_ XX là một không gian Hausdorff, và cho fi:X→Yif_i : X \to Y_i là một họ các ánh xạ thực sự. Khi đó ánh xạ f:x→(fi(x))f : x \to (f_i(x)) từ XX vào ∏iYi\prod_i Y_i là thực sự.

Chứng minh giống như trong trường hợp một họ hữu hạn (no. 1, Mệnh đề 5, Hệ quả 3), sử dụng Hệ quả 3 ở trên và sự kiện đường chéo của X1X^1 là đóng (§ 8, no. 1, Mệnh đề 1).

Hệ quả 5

Nếu_ XX là một không gian gần compact bất kỳ và YY là một không gian tôpô bất kỳ, thì phép chiếu pr2:X×Y→Y\mathrm{pr}_2 : X \times Y \to Y là thực sự.

Vì ta có thể đồng nhất YY với P×YP \times Y và pr2\mathrm{pr}_2 với tích của X→PX \to P và ιY\iota_Y, cả hai đều là các ánh xạ thực sự.

Ví dụ

Cho XX là một tập hợp, và cho f:X→X′f : X \to X' là một ánh xạ từ XX lên một không gian tôpô X′X'; trang bị cho XX tôpô là ảnh ngược qua ff của tôpô của X′X'. Khi đó ff là thực sự, vì ff là đóng (§ 5, no. 1, Ví dụ 3) và ảnh ngược của một điểm của X′X' là một không gian con của XX có tôpô là tôpô thô nhất và do đó là gần compact.

Nhận xét

Khi YY là Hausdorff, điều kiện d) của Định lý 1 tương đương với điều kiện sau:

d') Nếu U\mathfrak{U} là một siêu lọc trên XX sao cho f(U)f(\mathfrak{U}) là một cơ sở lọc hội tụ, thì U\mathfrak{U} là hội tụ.

Vì nếu U\mathfrak{U} hội tụ đến xx và f(U)f(\mathfrak{U}) hội tụ đến yy, thì tính duy nhất của giới hạn trong YY và tính liên tục của ff cho thấy ta phải có y=f(x)y = f(x). Tương tự, vì Y là Hausdorff, điều kiện c) của Định lý 1 tương đương với:

c') *Nếu F\mathfrak{F} là một bộ lọc trên X sao cho f(F)f(\mathfrak{F}) có một điểm tụ, thì F\mathfrak{F} có một điểm tụ.

Vì c) ⟹\Longrightarrow c') ⟹\Longrightarrow d') ⟹\Longrightarrow d) ⟹\Longrightarrow c).

Mặt khác, nếu Y không là Hausdorff, thì d') không còn suy ra d); chẳng hạn, lấy X gồm một điểm và Y gồm hai điểm, với tôpô thô nhất.

Mệnh đề 6

Cho f:X→Yf : X \to Y là một ánh xạ thực sự, và K là một tập con quasi-compact của Y. Khi đó f‾−1(K)\overline{f}^{-1}(K) là quasi-compact.

Theo Mệnh đề 3 của no. 1, ánh xạ fK:f‾−1(K)→Kf_K : \overline{f}^{-1}(K) \to K là thực sự. Vì K→PK \to P là một ánh xạ thực sự (Định lý 1, Hệ quả 1), theo no. 1, Mệnh đề 5 a), suy ra hợp thành f‾−1(K)→fKK→P\overline{f}^{-1}(K) \xrightarrow{f_K} K \to P là thực sự, do đó f‾−1(K)\overline{f}^{-1}(K) là quasi-compact theo Định lý 1, Hệ quả 1.

3. Ánh xạ thực sự vào các không gian địa phương compact

Mệnh đề 7

Cho f là một ánh xạ liên tục từ một không gian Hausdorff X vào một không gian địa phương compact Y. Khi đó f là thực sự khi và chỉ khi ảnh ngược qua f của mọi tập con compact của Y là compact. Hơn nữa, nếu f là thực sự thì X là địa phương compact.

Nếu f là thực sự và K là một tập con compact của Y, thì f‾−1(K)\overline{f}^{-1}(K) là compact theo Mệnh đề 6 của no. 2. Ngược lại, nếu điều kiện này được thỏa mãn, cho (Uα)(\mathbf{U}_\alpha) là một phủ của Y bởi các tập mở tương đối compact. Khi đó các tập f‾−1(U‾α)\overline{f}^{-1}(\overline{\mathbf{U}}_\alpha) là compact trong X và phần trong của chúng phủ X; vì X là Hausdorff, điều này cho thấy X là địa phương compact. Hơn nữa, mỗi ánh xạ fU‾α:f‾−1(αU‾)→U‾αf_{\overline{\mathbf{U}}_\alpha} : \overline{f}^{-1}(\alpha \overline{\mathbf{U}}) \to \overline{\mathbf{U}}_\alpha là thực sự (no. 2, Định lý 1, Hệ quả 2) và do đó f là thực sự theo Mệnh đề 3 b) của no. 1.

Hệ quả

Cho X, X' là hai không gian địa phương compact, và cho Y (t.ư. Y') là không gian compact thu được bằng cách thêm một điểm ở vô cực ω\omega (t.ư. ω′\omega') vào X (t.ư. X') (§ 9, no. 8). Khi đó một ánh xạ liên tục f:X→X′f : X \to X' là thực sự khi và chỉ khi mở rộng của nó f‾:Y→Y′\overline{f} : Y \to Y', sao cho f‾(ω)=ω′\overline{f}(\omega) = \omega', là liên tục.

Theo Mệnh đề 7, f là thực sự khi và chỉ khi, với mỗi tập con compact K' của X', f‾−1(X′−K′)=X−f‾−1(K′)\overline{f}^{-1}(X' - K') = X - \overline{f}^{-1}(K') là phần bù của một tập con compact của X; theo định nghĩa các lân cận của ω\omega (t.ư. ω′\omega') trong Y (t.ư. Y') điều này xảy ra khi và chỉ khi f‾\overline{f} liên tục tại ω\omega.

4. Không gian thương của các không gian compact và các không gian địa phương compact

Mệnh đề 8

Cho XX là một không gian compact, RR một quan hệ tương đương trên XX, CC là đồ thị của RR trong X×XX \times X, ff là ánh xạ chính tắc X→X/RX \to X/R. Khi đó các điều kiện sau là tương đương:

a) CC là đóng trong X×XX \times X.

b) RR là đóng.

c) ff là thực sự.

d) X/RX/R là Hausdorff.

RR đóng khi và chỉ khi ff đóng; do đó b) suy ra c) theo Định lý 1b) của no. 2. Việc c) suy ra d) là một trường hợp riêng của no. 1, Mệnh đề 5, Hệ quả 2. d) suy ra a) đối với mọi không gian tôpô XX (§\S 8, no. 3, Mệnh đề 8). Còn phải chứng minh rằng a) suy ra b). Nếu FF là một tập con đóng của XX thì bão hòa của nó (đối với RR) là pr2(C∩(F×X))\mathrm{pr}_2(C \cap (F \times X)); theo giả thiết, C∩(F×X)C \cap (F \times X) là một tập con đóng của không gian compact X×XX \times X, và do đó là compact (§\S 9, no. 3, Mệnh đề 3); kết quả nay suy ra từ tính liên tục của pr2\mathrm{pr}_2 (§\S 9, no. 4, Định lý 2, Hệ quả 2).

Cuối cùng, hiển nhiên rằng nếu X/RX/R là Hausdorff thì nó là compact (§\S 9, no. 4, Định lý 2).

Mệnh đề 9

Cho XX là một không gian địa phương compact, RR là một quan hệ tương đương trên XX, CC là đồ thị của RR trong X×XX \times X, ff là ánh xạ chính tắc X→X/RX \to X/R; cho X′X' là không gian compact thu được bằng cách ghép thêm một điểm ở vô cực ω\omega vào XX, và cho R′R' là quan hệ tương đương trên X′X' có đồ thị là C′=C∪{(ω,ω)}C' = C \cup \{(\omega, \omega)\}. Khi đó các điều kiện sau là tương đương:

a) ff là thực sự.

b) Bão hòa của mỗi tập con compact của XX đối với RR là compact.

c) R′R' đóng.

d) Hạn chế của pr2\mathrm{pr}_2 lên CC là thực sự.

e) RR đóng và các lớp tương đương đối với RR là compact.

Hơn nữa, nếu các điều kiện này được thỏa mãn thì X/RX/R là địa phương compact.

a) ⟹\Longrightarrow b): Vì X/R=f(X)X/R = f(X) và ff là thực sự, nên X/RX/R là Hausdorff (no. 1, Mệnh đề 5, Hệ quả 2); do đó ảnh qua ff của mọi tập con compact KK của XX là compact (§\S 9, no. 4, Định lý 2, Hệ quả 1).

Bão hòa của KK đối với RR là f‾−1(f(K))\overline{f}^{-1}(f(K)) và do đó là compact theo no. 2, Mệnh đề 6.

b) ⟹\Longrightarrow c) : Nếu F′F' đóng trong X′X' và không chứa ω\omega, thì F′F' là một tập con compact của XX; do đó, bao hòa của nó đối với R′R', cũng chính là bao hòa của nó đối với RR, là compact và a fortiori đóng trong X′X'. Nếu ω∈F′\omega \in F' và F=F′∩X=F′−{ω}F = F' \cap X = F' - \{ \omega \}, thì bao hòa của F′F' đối với R′R' là hợp của {ω}\{ \omega \} và bao hòa HH của FF đối với RR; do đó chỉ cần chứng minh rằng HH đóng trong XX (tức là RR là một quan hệ đóng). Để làm điều này, chỉ cần chứng minh rằng nếu KK là một tập con compact bất kỳ của XX thì H∩KH \cap K là compact (§9§ 9, no. 7, Mệnh đề 11). Theo giả thiết, bao hòa LL của KK đối với RR là compact, và H∩LH \cap L là bao hòa của F∩LF \cap L, cũng compact; a fortiori H∩K=(H∩L)∩KH \cap K = (H \cap L) \cap K là compact.

c) ⟹\Longrightarrow d) : Vì X′X' là chính quy (§9§ 9, no. 2, Hệ quả của Mệnh đề 1), C′C' đóng trong X′×X′X' \times X' (§8§ 8, no. 6, Mệnh đề 14) và do đó compact. Suy ra C′C' là compact hóa một điểm của CC (§9§ 9, no. 8, Định lý 4). Vì hạn chế trên C′C' của pr2:X′×X′→X′pr_2 : X' \times X' \to X' liên tục tại ω\omega, kết quả suy ra từ no. 3, Hệ quả của Mệnh đề 7.

d) ⟹\Longrightarrow e) : Nếu FF là một tập con đóng bất kỳ của XX, thì C∩(F×X)C \cap (F \times X) đóng trong CC, do đó bao hòa của FF đối với RR, bằng pr2(C∩(F×X))pr_2(C \cap (F \times X)), là đóng trong XX (no. 1, Mệnh đề 1). Ngoài ra, lớp tương đương của x∈Xx \in X mod RR đồng phôi với ảnh ngược của {x}\{ x \} qua hạn chế của pr2pr_2 lên CC và do đó compact [no. 2, Định lý 1 b)].

e) ⟹\Longrightarrow a) : Nếu RR đóng, thì theo định nghĩa ff đóng, và với mỗi z∈X/Rz \in X/R, f−1(z)f^{-1}(z) là một lớp tương đương mod RR và do đó compact; suy ra ff là thực sự theo Định lý 1 b) của no. 2.

Cuối cùng ta phải chứng minh rằng X/RX/R là compact địa phương. X′/R′X'/R' là compact theo c) và Mệnh đề 8; quan hệ RR là quan hệ cảm sinh trên XX bởi R′R'; XX là mở trong X′X' và bão hòa đối với R′R'; do đó X/RX/R đẳng cấu tôpô với ảnh f′(X)f'(X) của XX qua ánh xạ chính tắc f′:X′→X′/R′f' : X' \to X'/R' (§3§ 3, no. 6, Mệnh đề 10, Hệ quả 1). Khi đó f′(X)f'(X) là mở trong X′/R′X'/R', và do đó là một không gian con compact địa phương của X′/R′X'/R'.

Q.E.D.

Hệ quả

Một không gian Hausdorff XX, một không gian tôpô YY, và một ánh xạ thực sự f:X→Yf : X \to Y. Khi đó XX compact (resp. compact địa phương) khi và chỉ khi f(X)f(X) compact (resp. compact địa phương), và điều kiện YY compact (resp. compact địa phương) là đủ.

Nhận xét

Nếu X compact địa phương nhưng không compact, thì một quan hệ tương đương đóng R trên X không nhất thiết Hausdorff (Chương IX, § 4, Bài tập 14); và ngay cả khi R Hausdorff, X/R không nhất thiết compact địa phương (Bài tập 17). Tuy nhiên, ta có tiêu chuẩn sau:

Mệnh đề 10

Cho X là một không gian compact địa phương, R là một quan hệ tương đương mở Hausdorff trên X, và cho f : X \to X/R là ánh xạ chính tắc. Khi đó X/R compact địa phương, và nếu K' là một tập con compact bất kỳ của X/R thì tồn tại một tập con compact K của X sao cho f(K) = K'.

Mệnh đề đầu tiên là hệ quả của các sự kiện rằng mỗi x \in X có một lân cận compact V và f(V) là một lân cận compact của f(x) (§ 5, no. 3, Mệnh đề 5 và § 9, no. 4, Định lý 2, Hệ quả 1). Với mỗi y \in K' gọi V(y) là một lân cận compact của một điểm nào đó của f^{-1}(y) trong X, sao cho f(V(y)) là một lân cận compact của y. Có hữu hạn điểm y_i \in K' sao cho các f(V(y_i)) phủ K'. Gọi K_1 là tập compact ⋃iV(yi)\bigcup_i V(y_i) trong X; ta có K' \subset f(K_1); do đó K = K_1 \cap f^{-1}(K') là compact (vì nó đóng trong K_1) và f(K) = K'.

Bài tập

Xem các bài tập cho § 10.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini, gpt-5-6, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.