Bourbaki

Bài tập 7, § 2

Tô pô đại cương, I

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Nếu XX là một tập hợp bất kỳ, ký hiệu P0(X)\mathfrak{P}_0(X) là tập hợp các tập con khác rỗng của XX.

a) Cho XX là một không gian tôpô khác rỗng. Gọi TΩ\mathfrak{T}_\Omega (tương ứng TΦ\mathfrak{T}_\Phi) là tôpô thô nhất trên P0(X)\mathfrak{P}_0(X) sao cho với mọi tập con mở (tương ứng đóng) khác rỗng AA của XX, P0(A)\mathfrak{P}_0(A) là mở (tương ứng đóng) trong P0(X)\mathfrak{P}_0(X). Chứng minh rằng nói chung hai tôpô này không so sánh được, và rằng ánh xạ x→{x}x \to \{x\} là một phép đồng phôi của XX lên một không gian con của P0(X)\mathfrak{P}_0(X) nếu tập hợp sau mang một trong hai tôpô TΩ,TΦ\mathfrak{T}_\Omega, \mathfrak{T}_\Phi.

b) Cho DD là một tập con trù mật của XX. Chứng minh rằng tập hợp G(D)\mathfrak{G}(D) gồm các tập con hữu hạn khác rỗng của DD là trù mật trong P0(X)\mathfrak{P}_0(X) đối với một trong hai tôpô TΩ,TΦ\mathfrak{T}_\Omega, \mathfrak{T}_\Phi.

c) Nếu P0(X)\mathfrak{P}_0(X) được trang bị thứ tự bởi quan hệ bao hàm, chứng minh rằng tôpô TΩ\mathfrak{T}_\Omega thô hơn tôpô trái trên P0(X)\mathfrak{P}_0(X) (§ 1, Bài tập 2); rằng A∈P0(X)A \in \mathfrak{P}_0(X) là cô lập trong tôpô TΩ\mathfrak{T}_\Omega khi và chỉ khi A={x}A = \{x\}, trong đó xx là một điểm cô lập của XX; và rằng A∈P0(X)A \in \mathfrak{P}_0(X) là cô lập trong tôpô TΦ\mathfrak{T}_\Phi khi và chỉ khi XX là một không gian rời rạc hữu hạn và A=XA = X.

d) Chứng minh rằng nếu P0(X)\mathfrak{P}_0(X) mang tôpô TΩ\mathfrak{T}_\Omega (tương ứng TΦ\mathfrak{T}_\Phi) và

P0(X)×P0(X) \mathfrak{P}_0(X) \times \mathfrak{P}_0(X)
mang tôpô là tích của TΩ\mathfrak{T}_\Omega (tương ứng TΦ\mathfrak{T}_\Phi) với chính nó, thì ánh xạ (M,N)→M∪N(M, N) \to M \cup N từ P0(X)×P0(X)\mathfrak{P}_0(X) \times \mathfrak{P}_0(X) vào P0(X)\mathfrak{P}_0(X) là liên tục.

e) Chứng minh rằng nếu P0(X)\mathfrak{P}_0(X) mang tôpô TΦ\mathfrak{T}_\Phi, thì ánh xạ M→M‾M \to \overline{M} là liên tục.

f) Cho X,YX, Y là hai không gian tôpô, f:X→Yf : X \to Y là một ánh xạ liên tục. Chứng minh rằng nếu cả P0(X)\mathfrak{P}_0(X) và P0(Y)\mathfrak{P}_0(Y) đều mang tôpô TΩ\mathfrak{T}_\Omega, và nếu cả hai đều mang tôpô TΦ\mathfrak{T}_\Phi, thì ánh xạ M→f(M)M \to f(M) từ P0(X)\mathfrak{P}_0(X) vào P0(Y)\mathfrak{P}_0(Y) là liên tục.

g) Cho X,ZX, Z là hai không gian tôpô. Chứng minh rằng một ánh xạ f:Z→P0(X)f : Z \to \mathfrak{P}_0(X) là liên tục khi P0(X)\mathfrak{P}_0(X) mang tôpô TΩ\mathfrak{T}_\Omega (tương ứng TΦ\mathfrak{T}_\Phi) khi và chỉ khi tập hợp tất cả các z∈Zz \in Z sao cho f(z)∩A≠∅f(z) \cap A \neq \emptyset là đóng (tương ứng mở) trong ZZ đối với mỗi tập con đóng (tương ứng mở) AA của XX.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.