Bourbaki

Bài tập 14, § 9

Tô pô đại cương, I, p. 107

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Các ký hiệu là những ký hiệu của Bài tập 13, ta trang bị cho F(X)\mathfrak{F}(X) và R(X)\mathscr{R}(X) tôpô cảm sinh bởi tôpô TΘ\mathfrak{T}_\Theta trên P0(X)\mathfrak{P}_0(X) (I, p. 101, Bài tập 12).

a) Bây giờ chứng minh rằng nếu X là quasi-compact, thì điều tương tự cũng đúng đối với F(X)\mathfrak{F}(X). (Với mọi tập mở U trong X, gọi c(U)c(U) (tương ứng m(U)m(U)) là tập hợp các tập con đóng M của X sao cho M⊂UM \subset U (tương ứng M∩U≠∅M \cap U \neq \varnothing). Các c(U)c(U) và các m(U)m(U) tạo thành một hệ phần tử sinh của tôpô của F(X)\mathfrak{F}(X); khi đó sử dụng Bài tập 1 của I, p. 105).

b) Giả sử X là accessible; gọi X’ là ảnh của X bởi ánh xạ x↦{x}x \mapsto \{x\} của X vào F(X)\mathfrak{F}(X). Gọi R\mathfrak{R} là một không gian con của F(X)\mathfrak{F}(X) chứa X’; chứng minh rằng nếu R\mathfrak{R} là quasi-compact, thì X là quasi-compact. (Nếu (Uα)(U_\alpha) là một phủ mở của X, nhận xét rằng, ký hiệu Vα\mathscr{V}_\alpha là tập hợp các M∈F(X)M \in \mathfrak{F}(X) sao cho M∩Uα≠∅M \cap U_\alpha \neq \varnothing, thì (Vα)(\mathscr{V}_\alpha) là một phủ mở của F(X)\mathfrak{F}(X).)

c) Nếu X là compact địa phương, R(X)\mathscr{R}(X) là mở trong F(X)\mathfrak{F}(X) (sử dụng Mệnh đề 10 của I, p. 65).

d) Giả sử X là accessible. Chứng minh rằng, để R(X)\mathscr{R}(X) là tách được (tương ứng chính quy, compact, compact địa phương), điều kiện cần và đủ là X cũng có tính chất đó. (Đối với hai khẳng định đầu, sử dụng Bài tập 12 của I, p. 101 và Bài tập 3 của I, p. 105; đối với hai khẳng định cuối, sử dụng a), b) và Bài tập 13.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.