Bourbaki

Bài tập 5, § 1

Tô pô đại cương, II

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho XX là một không gian đều, U\mathfrak{U} là hệ đều của nó; với mỗi lân cận đều VV của XX, gọi V~\tilde{V} là tập con của P(X)×P(X)\mathfrak{P}(X) \times \mathfrak{P}(X) gồm tất cả các cặp (M,N)(M, N) của các tập con của XX sao cho cả hai M⊂V(N)M \subset V(N) và N⊂V(M)N \subset V(M). Chứng minh rằng các tập V~\tilde{V} tạo thành một hệ cơ bản các lân cận đều của một hệ đều U~\tilde{\mathfrak{U}} trên P(X)\mathfrak{P}(X).

b) Trên tập P0(X)\mathfrak{P}_0(X) gồm các tập con không rỗng của XX, chứng minh rằng tôpô cảm sinh bởi tôpô T(U~)\mathfrak{T}(\tilde{\mathfrak{U}}) cảm sinh bởi U~\tilde{\mathfrak{U}} là mịn hơn tôpô TΦ\mathfrak{T}_\Phi (Chương I, § 2, Bài tập 7).

c) Nếu XX có ít nhất hai điểm và nếu U\mathfrak{U} là Hausdorff, chứng minh rằng tôpô cảm sinh bởi T(U~)\mathfrak{T}(\tilde{\mathfrak{U}}) trên P0(X)\mathfrak{P}_0(X) không bao giờ thô hơn tôpô TΩ\mathfrak{T}_\Omega. Tôpô cảm sinh bởi T(U~)\mathfrak{T}(\tilde{\mathfrak{U}}) trên tập F(X)\mathfrak{F}(X) gồm các tập con đóng không rỗng của XX là mịn hơn tôpô cảm sinh bởi TΩ\mathfrak{T}_\Omega trên tập này khi và chỉ khi, với mỗi tập con đóng AA của XX, các tập V(A)V(A) tạo thành một hệ cơ bản các lân cận của AA khi VV chạy qua tập các lân cận đều của XX.

d) Chứng minh rằng trên tập thương X/RX/R được xác định trong Chương I, § 11, Bài tập 18, tôpô thương, và các tôpô được xác định bởi TΩ,TΦ\mathfrak{T}_\Omega, \mathfrak{T}_\Phi và T(U~)\mathfrak{T}(\tilde{\mathfrak{U}}) (trong đó U\mathfrak{U} là hệ đều thông thường trên R2\mathbf{R}^2) đều là bốn tôpô phân biệt.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.